Tai cẩu xoay 360° và gập 90° YOKE 8-211-042 là thiết bị tạo điểm liên kết giữa vật cần nâng với móc cẩu, dây cáp thép, dây xích hoặc phụ kiện nâng hạ tương thích. Sản phẩm thuộc dòng Lifting Point 8-211 của YOKE, được thiết kế với khả năng xoay quanh trục 360° và gập 90° để hỗ trợ bố trí hướng kéo trong quá trình nâng hạ.
YOKE Yellow Point YP
Tai cẩu xoay 360° và gập 90° YOKE 8-211-042 là thiết bị tạo điểm liên kết giữa vật cần nâng với móc cẩu, dây cáp thép, dây xích hoặc phụ kiện nâng hạ tương thích. Sản phẩm thuộc dòng Lifting Point 8-211 của YOKE, được thiết kế với khả năng xoay quanh trục 360° và gập 90° để hỗ trợ bố trí hướng kéo trong quá trình nâng hạ.
Model 8-211-042 có tải trọng làm việc giới hạn WLL 4 tấn, sử dụng ren hệ mét M27, bước ren 3,00 mm và mô-men siết được nhà sản xuất công bố là 400 Nm. Thiết kế này phù hợp để xem xét trong các ứng dụng nâng thiết bị, khuôn mẫu, cụm máy, bơm, van và kết cấu cơ khí có yêu cầu bố trí điểm treo chuyên dụng. Khả năng sử dụng thực tế phải được xác nhận theo hướng tải, kết cấu lắp đặt và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Sản phẩm do YOKE sản xuất; TATEKSAFE – Tân Thế Kim là đơn vị cung cấp và hỗ trợ khách hàng lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu nâng hạ công nghiệp.
Cơ cấu xoay và gập cho phép tai cẩu điều chỉnh theo hướng kéo trong giới hạn thiết kế. Đặc điểm này hỗ trợ bố trí dây nâng linh hoạt hơn so với điểm treo cố định, đặc biệt khi hướng kéo thay đổi trong quá trình thao tác.
Tuy nhiên, khả năng xoay và gập không có nghĩa là có thể chịu mọi hướng tải với cùng một mức tải trọng. Người sử dụng cần đối chiếu bảng tải của đúng model và điều kiện lắp đặt trước khi nâng.
Theo thông tin dòng sản phẩm do YOKE công bố, tai cẩu được chế tạo từ thép hợp kim và xử lý nhiệt bằng phương pháp tôi, ram. Nhà sản xuất cũng công bố quy trình kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính đối với các chi tiết chịu tải thuộc phạm vi áp dụng của dòng sản phẩm.
Các thông tin này là đặc tính do nhà sản xuất công bố; hồ sơ nghiệm thu thực tế cần căn cứ vào chứng từ và nhận dạng của đúng sản phẩm được giao.
Model 8-211-042 sử dụng ren M27, bước ren 3,00 mm. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đồng thời đường kính ren, bước ren, chiều dài phần ren ăn khớp và độ bền của kết cấu nhận ren. Không lựa chọn chỉ dựa trên đường kính ren hoặc tải trọng ghi trên sản phẩm.
WLL của model là 4 tấn theo dữ liệu nhà sản xuất. Đây là tải trọng làm việc giới hạn theo điều kiện áp dụng được quy định, không phải khối lượng mà thiết bị có thể nâng trong mọi cấu hình dây treo.
Tải trọng cho phép của toàn bộ hệ thống còn phụ thuộc vào hướng tải, số nhánh dây, góc giữa các nhánh, sự phân bố tải, kết cấu nền lắp đặt và giới hạn của các phụ kiện khác trong hệ thống.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Model | 8-211-042 |
| Tên sản phẩm | Tai cẩu xoay 360°, gập 90° |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 4 tấn |
| Kiểu ren | Ren hệ mét |
| Kích thước ren | M27 |
| Chiều dài ren E theo bảng dữ liệu | 38 mm |
| Bước ren | 3,00 mm |
| Kích thước A | 60 mm |
| Kích thước B | 65 mm |
| Kích thước C | 79 mm |
| Kích thước D | 23 mm |
| Kích thước F | 171 mm |
| Kích thước G | 99 mm |
| Kích thước H | 62 mm |
| Kích thước S | 17 mm |
| Kích thước SW | 41 mm |
| Mô-men siết được công bố | 400 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | Khoảng 2,9 kg |
| Vật liệu | Thép hợp kim, tôi và ram theo thông tin dòng sản phẩm |
| Chuyển động | Xoay 360°, gập 90° |
| Tiêu chuẩn được nhà sản xuất công bố cho dòng sản phẩm | EN 1677-1; ASME B30.26 |
| Chứng nhận dòng sản phẩm được công bố | DGUV GS-OA 15-04 |
Lưu ý về kích thước: Các ký hiệu A, B, C, D, E, F, G, H, S và SW cần được đối chiếu với bản vẽ kỹ thuật chính thức để xác định đúng vị trí đo. Không sử dụng bảng thông số rút gọn thay cho bản vẽ lắp đặt.
Lưu ý về chứng nhận: Việc dòng sản phẩm được công bố đáp ứng tiêu chuẩn hoặc có chứng nhận không thay thế việc kiểm tra chứng từ của model và lô hàng cụ thể. Khi cần nghiệm thu, hãy yêu cầu hồ sơ phù hợp với hàng hóa thực tế.
Bảng dưới đây tổng hợp các mức tải của model 8-211-042 theo bảng dữ liệu tải của dòng YOKE 8-211. Đơn vị là tấn. Việc áp dụng phải phù hợp với sơ đồ dây treo, hướng tải và hướng dẫn của nhà sản xuất.
| Cấu hình nâng | Góc tải / điều kiện | WLL tham khảo |
|---|---|---|
| 1 nhánh | 0° | 4,0 tấn |
| 2 nhánh | 0° | 8,0 tấn |
| 1 nhánh | 90° | 4,0 tấn |
| 2 nhánh | 90° | 8,0 tấn |
| 2 nhánh | 0–45° | 5,6 tấn |
| 2 nhánh | 45–60° | 4,0 tấn |
| 2 nhánh | Không đối xứng | 4,0 tấn |
| 3–4 nhánh | 0–45° | 8,4 tấn |
| 3–4 nhánh | 45–60° | 6,0 tấn |
| 3–4 nhánh | Không đối xứng | 4,0 tấn |
Nguồn dữ liệu: bảng tải của dòng YOKE 8-211.
Cảnh báo khi sử dụng bảng tải:
Trong nhà máy sản xuất, khuôn ép, đồ gá và các cụm cơ khí có thể cần điểm treo chuyên dụng để phục vụ lắp đặt, bảo trì hoặc thay khuôn. Tai cẩu xoay giúp tạo vị trí kết nối cho thiết bị nâng khi kết cấu được thiết kế và gia công phù hợp.
Sản phẩm có thể được xem xét cho các cụm máy, bơm, van hoặc thiết bị công nghiệp có lỗ ren được thiết kế để tiếp nhận điểm nâng. Trước khi lắp đặt, cần kiểm tra bản vẽ của thiết bị, chiều sâu ren, độ bền vật liệu nền và tải trọng tại điểm treo.
Trong quá trình chế tạo và lắp ráp, tai cẩu có thể được dùng làm điểm liên kết cho dây treo hoặc phụ kiện nâng khi kết cấu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Không tự ý khoan hoặc tarô thêm lỗ trên kết cấu chịu lực nếu chưa được phê duyệt thiết kế.
Tai cẩu có thể hỗ trợ các công việc di chuyển thiết bị trong phạm vi nhà máy, xưởng cơ khí hoặc khu vực bảo trì. Kế hoạch nâng cần tính đến trọng tâm, đường đi của tải, khả năng xoay của cụm máy và nguy cơ va chạm.
Xác định khối lượng thực tế của vật nâng, vị trí trọng tâm, số điểm treo, số nhánh dây và góc làm việc. Chọn thiết bị theo bảng tải của nhà sản xuất, không chỉ theo khối lượng tổng của vật.
Với model 8-211-042, kiểm tra lỗ ren M27, bước ren 3,00 mm, chiều sâu ren hữu dụng và tình trạng bề mặt lắp. Kết cấu nền phải đủ bền để tiếp nhận lực phát sinh trong quá trình nâng. Ren đúng kích thước nhưng nền vật liệu yếu hoặc chiều sâu ăn ren không đủ vẫn có thể gây nguy hiểm.
YOKE công bố mô-men siết 400 Nm cho model này. Cần sử dụng dụng cụ siết phù hợp và thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật chính thức, đồng thời kiểm tra các yêu cầu liên quan đến bề mặt lắp, phương pháp cố định và tình trạng ren.
Không tự ý thay bu-lông, sửa đổi chi tiết hoặc sử dụng phụ kiện không tương thích.
Đảm bảo tai cẩu có thể xoay, gập trong giới hạn thiết kế và không bị cản trở bởi vật thể xung quanh. Dây treo phải kết nối đúng vị trí, tránh gây tải lệch hoặc tạo lực ngang không được cho phép.
Kiểm tra biến dạng, nứt, mòn, hư hỏng ren, dấu hiệu ăn mòn nghiêm trọng và sự bất thường ở các bộ phận chuyển động. Nếu phát hiện hư hỏng hoặc không xác định được lịch sử sử dụng, cần ngừng sử dụng và chuyển cho người có chuyên môn đánh giá.
| Tiêu chí | 8-211-040 | 8-211-042 | 8-211-050 |
|---|---|---|---|
| WLL | 4,0 tấn | 4,0 tấn | 5,0 tấn |
| Ren | M24 | M27 | M30 |
| Bước ren | 3,00 mm | 3,00 mm | 3,50 mm |
| Chiều dài ren E | 36 mm | 38 mm | 49 mm |
| Mô-men siết | 400 Nm | 400 Nm | 500 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 1,9 kg | 2,9 kg | 3,1 kg |
Thông số tham khảo theo bảng dữ liệu YOKE. <Cite refs={["turn843350search0","turn843350search12"]}/>
Mặc dù 8-211-040 và 8-211-042 đều có WLL 4 tấn, hai model không thể thay thế cho nhau một cách tự động vì kích thước ren, hình học và yêu cầu lắp đặt khác nhau. Model 8-211-050 có WLL cao hơn, nhưng chỉ phù hợp khi toàn bộ kết cấu và phương án nâng được thiết kế cho mức tải tương ứng.
Với thiết bị nâng hạ, việc lựa chọn cần dựa trên dữ liệu kỹ thuật và điều kiện làm việc thay vì chỉ dựa vào giá hoặc tải trọng danh nghĩa. Khi lựa chọn YOKE 8-211-042, doanh nghiệp nên xác minh:
TATEKSAFE – Tân Thế Kim hỗ trợ khách hàng xác định model, đối chiếu yêu cầu kỹ thuật và lựa chọn thiết bị nâng hạ theo ứng dụng. Để tư vấn chính xác, nên cung cấp khối lượng vật nâng, bản vẽ vị trí lắp, loại ren, số điểm treo và sơ đồ dây nâng dự kiến.
Model có WLL 4 tấn theo bảng dữ liệu của nhà sản xuất. Tải trọng cho phép thực tế cần căn cứ vào hướng tải, cấu hình dây treo, kết cấu lắp đặt và hướng dẫn kỹ thuật tương ứng.
Sản phẩm sử dụng ren hệ mét M27, bước ren 3,00 mm. Cần xác minh chiều sâu ren và kết cấu nhận ren trước khi lắp.
Có. Dòng YOKE 8-211 được công bố có khả năng xoay 360° và gập 90°. Phải đảm bảo chuyển động không bị cản trở và tải tác dụng nằm trong điều kiện thiết kế cho phép.
Mô-men siết được công bố là 400 Nm. Khi lắp đặt, cần tuân thủ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và dùng dụng cụ siết phù hợp.
Không nên thay thế chỉ vì cả hai cùng có WLL 4 tấn. Model 8-211-040 dùng ren M24, còn 8-211-042 dùng ren M27; cần kiểm tra thiết kế lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật trước khi thay đổi.
Nên cung cấp khối lượng vật nâng, bản vẽ hoặc ảnh vị trí lắp, thông số ren, số điểm treo, kiểu dây nâng và góc nâng dự kiến. Những thông tin này giúp xác định model và kiểm tra điều kiện làm việc phù hợp.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Model | 8-211-042 |
| Tên sản phẩm | Tai cẩu xoay 360°, gập 90° |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 4 tấn |
| Kiểu ren | Ren hệ mét |
| Kích thước ren | M27 |
| Chiều dài ren E theo bảng dữ liệu | 38 mm |
| Bước ren | 3,00 mm |
| Kích thước A | 60 mm |
| Kích thước B | 65 mm |
| Kích thước C | 79 mm |
| Kích thước D | 23 mm |
| Kích thước F | 171 mm |
| Kích thước G | 99 mm |
| Kích thước H | 62 mm |
| Kích thước S | 17 mm |
| Kích thước SW | 41 mm |
| Mô-men siết được công bố | 400 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | Khoảng 2,9 kg |
| Vật liệu | Thép hợp kim, tôi và ram theo thông tin dòng sản phẩm |
| Chuyển động | Xoay 360°, gập 90° |
| Tiêu chuẩn được nhà sản xuất công bố cho dòng sản phẩm | EN 1677-1; ASME B30.26 |
| Chứng nhận dòng sản phẩm được công bố | DGUV GS-OA 15-04 |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá