Tai cẩu xoay YiYUN YDS là dòng điểm nâng bắt ren, được thiết kế để tạo điểm liên kết giữa vật nâng và thiết bị nâng hạ. Cấu tạo vòng nâng có khả năng xoay 360° và xoay theo hướng lực trong phạm vi thiết kế, giúp vòng nâng định hướng theo phương kéo khi bố trí sling, móc cẩu hoặc phụ kiện liên kết tương thích.
Tai cẩu xoay YiYUN YDS – Bu lông nâng xoay 360°, ren hệ mét M8–M100, tải trọng theo cấu hình
Tai cẩu xoay YiYUN YDS là dòng điểm nâng bắt ren, được thiết kế để tạo điểm liên kết giữa vật nâng và thiết bị nâng hạ. Cấu tạo vòng nâng có khả năng xoay 360° và xoay theo hướng lực trong phạm vi thiết kế, giúp vòng nâng định hướng theo phương kéo khi bố trí sling, móc cẩu hoặc phụ kiện liên kết tương thích.
Theo bảng catalogue được cung cấp cho nội dung sản phẩm này, dòng YDS có dải ren hệ mét từ M8 đến M100, 29 mã hàng, tải trọng làm việc cho phép (WLL) được công bố từ 0,5 đến 50 tấn tùy mã và hướng kéo. Sản phẩm được mô tả với hệ số an toàn 4:1, kết cấu thép hợp kim rèn và khả năng đặt chiều dài bu lông hoặc loại ren theo yêu cầu.
Lưu ý quan trọng trước khi xuất bản: thông tin trực tuyến của nhà sản xuất YiYun về dòng cũng có phiên bản công bố dải M8–M48 và WLL 0,3–12 tấn. Vì vậy, chưa nên gộp mặc nhiên bảng YDS M8–M100, 0,5–50 tấn vào dòng tiêu chuẩn khi chưa xác nhận catalogue đúng phiên bản, bản vẽ và mã hàng.
1. Tổng quan sản phẩm tai cẩu xoay YiYUN YDS
Tai cẩu xoay, còn được gọi là bu lông cẩu xoay, mắt cẩu xoay, điểm nâng xoay hoặc swivel hoist ring, là phụ kiện tạo điểm móc nâng trên máy móc, khuôn mẫu và kết cấu có vị trí lắp ren được thiết kế phù hợp.
Khác với bu lông mắt nâng cố định, tai cẩu xoay có cụm vòng nâng và cơ cấu xoay. Khi được lắp đặt đúng và chịu lực trong phạm vi thiết kế, vòng nâng có thể định hướng theo phương kéo. Đặc điểm này hỗ trợ thao tác nâng khi hướng dây cẩu thay đổi, thay vì buộc người vận hành phải căn chỉnh vòng nâng cố định theo một phương duy nhất.
Với dòng YiYUN YDS, catalogue được cung cấp mô tả các đặc điểm chính sau:
Đối với khách hàng doanh nghiệp, việc chọn tai cẩu xoay không chỉ dựa trên kích thước ren hoặc tải trọng danh nghĩa. Kỹ sư cần đồng thời xem xét trọng lượng vật nâng, trọng tâm, hướng kéo, số điểm nâng, vật liệu nền, chiều sâu ren hữu dụng, điều kiện lắp đặt và tính tương thích của phụ kiện cẩu.
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
2.1. Vòng nâng
Vòng nâng là vị trí tiếp xúc trực tiếp với móc cẩu, ma ní hoặc phụ kiện liên kết được lựa chọn phù hợp. Kích thước lòng vòng và hình dạng thân quyết định khả năng tương thích với phụ kiện kết nối.
Khi lựa chọn, cần kiểm tra không gian để phụ kiện chuyển động, tránh tình trạng vòng nâng bị cấn, kẹt hoặc chịu tải tập trung tại vị trí không được thiết kế cho mục đích đó.
2.2. Cụm đế và cơ cấu xoay
Cụm đế liên kết với bu lông tạo thành điểm nâng có khả năng định hướng theo lực kéo. Theo mô tả catalogue được cung cấp, đế xoay có kết cấu rèn liền khối.
Khả năng xoay giúp vòng nâng thích ứng với hướng kéo trong phạm vi cho phép. Tuy nhiên, xoay 360° không có nghĩa là được phép kéo theo mọi hướng với cùng một WLL. Tải trọng phải được xác định theo bảng tải tương ứng của mã hàng, hướng lực và điều kiện lắp đặt.
2.3. Bu lông ren
Bu lông tạo liên kết giữa tai cẩu và vật nâng. Các thông số cần xác định gồm đường kính ren, bước ren, chiều dài phần ren, chiều sâu lỗ ren, vật liệu nền và yêu cầu siết lắp.
Catalogue nguồn mô tả bu lông thép hợp kim rèn, qua xử lý nhiệt, với độ bền kéo trên 1.080 MPa. Đây là thông tin cần đối chiếu bằng tài liệu vật liệu hoặc chứng chỉ của đúng sản phẩm trước khi sử dụng trong hồ sơ kỹ thuật.
2.4. Đầu lắp đặt
Tài liệu đầu vào mô tả đầu bu lông có phần lục giác để hỗ trợ thao tác lắp đặt. Trước khi đăng hình kỹ thuật hoặc hướng dẫn lắp, cần kiểm tra đúng kiểu truyền lực siết của mẫu thực tế; không nên mặc định tất cả phiên bản /YDS sử dụng cùng dụng cụ.
3. Đặc điểm kỹ thuật và lợi ích khi lựa chọn
3.1. Cơ cấu xoay theo hướng lực
Trong ứng dụng nâng khuôn hoặc thiết bị có điểm móc không nằm trên một mặt phẳng cố định, hướng sling có thể thay đổi theo cách bố trí cẩu. Cơ cấu xoay hỗ trợ vòng nâng tự định hướng theo phương lực trong giới hạn thiết kế, giảm nguy cơ vòng nâng bị đặt sai hướng so với điểm kéo.
Lợi ích này chỉ đạt được khi sản phẩm được lắp đúng, vòng nâng chuyển động tự do và phương lực nằm trong phạm vi cho phép của nhà sản xuất.
3.2. Nhiều lựa chọn ren và chiều dài bu lông
Bảng đầu vào cung cấp các cỡ ren hệ mét từ M8 đến M100, bao gồm những biến thể có cùng đường kính nhưng khác cấu trúc hoặc bước ren. Ví dụ, YDS-M48S và YDS-M48B có WLL và khối lượng khác nhau; YDS-M72X4 và YDS-M72X6 có bước ren khác nhau.
Đây là điểm cần lưu ý trong mua hàng: cùng đường kính danh nghĩa không đồng nghĩa cùng mã hàng hoặc cùng tải trọng.
Catalogue cũng đề cập khả năng đặt ren UNC, UNF, ren mịn và một số loại ren khác. Khả năng cung cấp thực tế, giới hạn kích thước và thời gian giao hàng phải được xác nhận theo đơn hàng.
3.3. Lựa chọn theo tải trọng làm việc cho phép
WLL (Working Load Limit) là tải trọng làm việc cho phép được công bố cho điều kiện sử dụng xác định. Với tai cẩu xoay, WLL có thể thay đổi theo hướng lực, số nhánh sling và cách phân bố tải.
Do đó, khi chọn mã cần đối chiếu đúng cột tải trọng, không lấy tải trọng kéo dọc trục để thay thế cho tải trọng kéo ngang hoặc tải trọng ở góc nghiêng.
3.4. Khả năng nhận diện sản phẩm
Nguồn đầu vào cho biết tải định mức và đường kính ren được đánh dấu trên vòng nâng, đồng thời đề cập việc kiểm tra ren bằng calip 6g.
Trước khi đưa nội dung này thành cam kết chất lượng, cần yêu cầu nhà sản xuất xác nhận phương pháp kiểm tra ren, tiêu chuẩn dung sai áp dụng, nội dung khắc dấu và hồ sơ kiểm tra theo lô.
3.5. Bề mặt và màu sắc
Dữ liệu nguồn đề cập các tùy chọn màu cam, đỏ, vàng hoặc màu khác, với lớp sơn có thể tùy chỉnh. Màu sắc chủ yếu hỗ trợ nhận diện sản phẩm; không nên dùng màu sơn làm căn cứ xác định tải trọng, cấp bền hoặc tình trạng chứng nhận.
Thông tin về khả năng chống ăn mòn, điều kiện sử dụng ngoài trời hoặc môi trường hóa chất cần được xác nhận riêng theo lớp phủ và tài liệu kỹ thuật tương ứng.
4. Thông số kỹ thuật chung
Hạng mục | Thông tin theo dữ liệu đầu vào |
Thương hiệu | YiYUN |
Dòng sản phẩm | YDS |
Model tham chiếu | – cần xác nhận phiên bản |
Loại sản phẩm | Tai cẩu xoay bắt ren |
Khả năng xoay | 360° |
Phạm vi xoay theo hướng lực | 180° theo mô tả nguồn; cần xác nhận giới hạn cơ khí chính xác |
Vật liệu | Thép hợp kim theo mô tả nhà sản xuất |
Xử lý vật liệu | Rèn và xử lý nhiệt theo mô tả nguồn |
Độ bền kéo | Trên 1.080 MPa theo nguồn; cần chứng từ xác nhận |
Hệ số an toàn | 4:1 theo catalogue được cung cấp |
Dải ren hệ mét | M8–M100 theo bảng dữ liệu đầu vào; cần xác nhận phiên bản |
WLL | Bảng đầu vào ghi 0,5–50 tấn; cần xác minh theo model và hướng tải |
Loại ren khác | UNC, UNF, ren mịn và loại khác theo khả năng đặt hàng |
Chiều dài bu lông | Có thể đặt theo yêu cầu, cần xác nhận mã cấu hình |
Bề mặt | Sơn theo mô tả nguồn; lớp phủ thực tế cần xác nhận |
Tiêu chuẩn tham chiếu | DIN EN 1677-1 theo dữ liệu đầu vào; cần xác nhận phạm vi áp dụng |
Chứng từ được liệt kê | CE, ISO, DIN, CCS, SGS, MTC 3.1, ASME; chưa xác minh cho từng mã |
Xuất xứ | Trung Quốc theo dữ liệu đầu vào |
Số lượng đặt tối thiểu | 1 chiếc theo dữ liệu đầu vào; cần xác nhận khi báo giá |
Đơn vị cung cấp | TATEKSAFE |
Ghi chú kỹ thuật: bảng trên phản ánh dữ liệu đầu vào, không thay thế catalogue chính thức, bản vẽ kỹ thuật hoặc chứng chỉ của sản phẩm thực giao. Các thông tin chưa xác minh cần được làm rõ trước khi sử dụng để thiết kế hệ thống nâng.
5. Bảng thông số kỹ thuật theo mã hàng
Bảng dưới đây chuẩn hóa các thông số do bạn cung cấp. Kích thước tính bằng mm, mô-men siết bằng Nm, khối lượng bằng kg. Các ký hiệu A, B, K được giữ dung sai ±3 mm theo nguồn.
Mã hàng | WLL (tấn) | Ren M × bước | E | A | B | C | D | F | K | H | S | Mô-men siết (Nm) | Khối lượng (kg) |
YDS-M8 | 0,5 | 8×1,25 | 12 | 50,5 | 37 | 76 | 14 | 101,5 | 49,5 | 38 | 8 | 10–40 | 0,8 |
YDS-M10 | 0,7 | 10×1,50 | 16 | 50,5 | 37 | 76 | 14 | 101,5 | 49,5 | 38 | 8 | 10–40 | 0,8 |
YDS-M12 | 1,0 | 12×1,75 | 18 | 50,5 | 37 | 76 | 14 | 101,5 | 49,5 | 38 | 8 | 15–40 | 0,8 |
YDS-M14 | 1,5 | 14×2,00 | 21 | 50,5 | 37 | 76 | 14 | 101,5 | 49,5 | 38 | 8 | 30–100 | 0,8 |
YDS-M16 | 2,0 | 16×2,00 | 24 | 50,5 | 37 | 76 | 14 | 101,5 | 49,5 | 38 | 8 | 45–130 | 0,8 |
YDS-M18 | 2,5 | 18×2,50 | 40 | 74,5 | 54 | 105 | 20 | 145 | 77 | 48 | 12 | 100–170 | 1,9 |
YDS-M20 | 3,0 | 20×2,50 | 40 | 74,5 | 54 | 105 | 20 | 145 | 77 | 48 | 12 | 100–170 | 2,0 |
YDS-M22 | 3,0 | 22×2,50 | 40 | 74,5 | 54 | 105 | 20 | 145 | 77 | 48 | 12 | 100–170 | 2,1 |
YDS-M24 | 4,5 | 24×3,00 | 40 | 74,5 | 54 | 105 | 20 | 145 | 77 | 48 | 12 | 190–280 | 2,5 |
YDS-M27 | 5,0 | 27×3,00 | 40 | 98,5 | 73 | 146 | 30 | 201,5 | 103,5 | 68 | 17 | 250–500 | 5,5 |
YDS-M30 | 7,3 | 30×3,50 | 45 | 98,5 | 73 | 146 | 30 | 201,5 | 103,5 | 68 | 17 | 270–600 | 5,5 |
YDS-M33 | 8,0 | 33×3,50 | 50 | 98,5 | 73 | 146 | 30 | 201,5 | 103,5 | 68 | 17 | 270–600 | 5,5 |
YDS-M36 | 10,0 | 36×4,00 | 54 | 98,5 | 73 | 146 | 30 | 201,5 | 103,5 | 68 | 17 | 270–600 | 5,5 |
YDS-M39 | 10,0 | 39×4,00 | 58 | 98,5 | 73 | 146 | 30 | 201,5 | 103,5 | 68 | 17 | 350–800 | 6,0 |
YDS-M42 | 12,5 | 42×4,50 | 63 | 98,5 | 73 | 146 | 30 | 201,5 | 103,5 | 68 | 17 | 350–800 | 6,0 |
YDS-M45 | 15,0 | 45×4,50 | 63 | 98,5 | 73 | 146 | 30 | 201,5 | 103,5 | 68 | 17 | 350–800 | 6,0 |
YDS-M48S | 16,0 | 48×5,00 | 63 | 98,5 | 73 | 146 | 30 | 201,5 | 101,5 | 70 | 17 | 350–800 | 6,5 |
YDS-M48B | 20,0 | 48×5,00 | 68 | 120 | 93 | 182 | 36 | 249 | 125 | 84 | 19 | 350–800 | 11,5 |
YDS-M52 | 20,0 | 52×5,00 | 68 | 120 | 93 | 182 | 36 | 249 | 125 | 84 | 19 | 350–900 | 12,0 |
YDS-M56 | 25,0 | 56×5,50 | 78 | 120 | 93 | 182 | 36 | 249 | 125 | 84 | 19 | 350–900 | 12,0 |
YDS-M60 | 25,0 | 60×5,50 | 90 | 120 | 93 | 182 | 36 | 253 | 125 | 88 | 19 | 350–600 | 13,0 |
YDS-M64S | 32,0 | 64×6,00 | 90 | 120 | 93 | 182 | 36 | 253 | 125 | 88 | 19 | 500–1000 | 13,0 |
YDS-M64B | 33,0 | 64×6,00 | 100 | 185 | 144 | 280 | 58 | 395 | 195 | 136 | 36 | 500–1000 | 42,0 |
YDS-M72X4 | 35,0 | 72×4,00 | 110 | 185 | 144 | 280 | 58 | 395 | 195 | 136 | 36 | 500–1200 | 43,0 |
YDS-M72X6 | 35,0 | 72×6,00 | 110 | 185 | 144 | 280 | 58 | 395 | 195 | 136 | 36 | 500–1200 | 43,0 |
YDS-M80 | 40,0 | 80×6,00 | 120 | 185 | 144 | 280 | 58 | 395 | 195 | 136 | 36 | 500–1200 | 44,5 |
YDS-M90 | 45,0 | 90×6,00 | 135 | 185 | 144 | 280 | 58 | 395 | 195 | 136 | 36 | 500–1500 | 46,5 |
YDS-M100 | 50,0 | 100×6,00 | 150 | 185 | 144 | 280 | 58 | 395 | 195 | 136 | 36 | 500–1700 | 49,0 |
Cần xác minh trước khi công bố chính thức:
6. Bảng tải trọng làm việc theo hướng kéo
Bảng tải là căn cứ quan trọng để kỹ sư lựa chọn điểm nâng. Tải trọng cho phép không chỉ phụ thuộc vào đường kính ren mà còn phụ thuộc hướng kéo, số nhánh sling và mức độ đối xứng của hệ nâng.
Để tránh nhầm lẫn, quy ước 0° và 90° dưới đây được giữ theo tài liệu đầu vào: 0° là kéo dọc trục bu lông; 90° là kéo vuông góc với trục bu lông. Phải đối chiếu lại hình minh họa góc của đúng catalogue trước khi áp dụng.
Mã hàng | Ren | 1 nhánh 0° | 2 nhánh 0° | 1 nhánh 90° | 2 nhánh 90° | 2 nhánh 0–45° | 2 nhánh 45–60° | 2 nhánh không đối xứng | 3–4 nhánh 0–45° | 3–4 nhánh 45–60° | 3–4 nhánh không đối xứng |
YDS-M8 | 8 | 0,8 | 1,6 | 0,5 | 1,0 | 0,7 | 0,5 | 0,5 | 1,10 | 0,80 | 0,5 |
YDS-M10 | 10 | 1,2 | 2,4 | 0,7 | 1,4 | 1,0 | 0,7 | 0,7 | 1,50 | 1,10 | 0,7 |
YDS-M12 | 12 | 1,5 | 3,0 | 1,0 | 2,0 | 1,4 | 1,0 | 1,0 | 2,10 | 1,50 | 1,0 |
YDS-M14 | 14 | 2,4 | 4,8 | 1,5 | 3,0 | 2,1 | 1,5 | 1,5 | 3,15 | 2,30 | 1,5 |
YDS-M16 | 16 | 3,2 | 6,8 | 2,0 | 4,0 | 2,8 | 2,0 | 2,0 | 4,20 | 3,00 | 2,0 |
YDS-M18 | 18 | 4,0 | 8,0 | 2,5 | 5,0 | 3,5 | 2,5 | 2,5 | 5,25 | 3,75 | 2,5 |
YDS-M20 | 20 | 5,0 | 10,0 | 3,0 | 6,0 | 4,2 | 3,0 | 3,0 | 6,30 | 4,50 | 3,0 |
YDS-M22 | 22 | 6,4 | 12,8 | 3,0 | 6,0 | 4,2 | 3,0 | 3,0 | 6,30 | 4,50 | 3,0 |
YDS-M24 | 24 | 7,5 | 15,0 | 4,5 | 9,0 | 6,3 | 4,5 | 4,5 | 9,45 | 6,80 | 4,5 |
YDS-M27 | 27 | 9,0 | 18,0 | 5,0 | 10,0 | 7,0 | 5,0 | 5,0 | 10,50 | 7,50 | 5,0 |
YDS-M30 | 30 | 11,0 | 22,0 | 7,3 | 14,6 | 10,2 | 7,3 | 7,3 | 15,30 | 11,00 | 7,3 |
YDS-M33 | 33 | 13,0 | 26,0 | 8,0 | 16,0 | 11,2 | 8,0 | 8,0 | 16,80 | 12,00 | 8,0 |
YDS-M36 | 36 | 14,5 | 29,0 | 10,0 | 20,0 | 14,0 | 10,0 | 10,0 | 21,00 | 15,00 | 10,0 |
YDS-M39 | 39 | 15,0 | 30,0 | 10,0 | 20,0 | 14,0 | 10,0 | 10,0 | 21,00 | 15,00 | 10,0 |
YDS-M42 | 42 | 15,0 | 30,0 | 12,5 | 25,0 | 17,5 | 12,5 | 12,5 | 26,30 | 18,80 | 12,5 |
YDS-M45 | 45 | 15,0 | 30,0 | 15,0 | 30,0 | 21,0 | 15,0 | 15,0 | 31,50 | 22,50 | 15,0 |
YDS-M48S | 48 | 16,0 | 32,0 | 16,0 | 32,0 | 22,4 | 16,0 | 16,0 | 33,50 | 24,00 | 16,0 |
YDS-M48B | 48 | 23,0 | 46,0 | 20,0 | 40,0 | 28,0 | 20,0 | 20,0 | 42,00 | 30,00 | 20,0 |
YDS-M52 | 52 | 23,0 | 46,0 | 20,0 | 40,0 | 28,0 | 20,0 | 20,0 | 42,00 | 30,00 | 20,0 |
YDS-M56 | 56 | 25,0 | 50,0 | 25,0 | 50,0 | 35,0 | 25,0 | 25,0 | 53,00 | 37,50 | 25,0 |
YDS-M60 | 60 | 25,0 | 50,0 | 25,0 | 50,0 | 35,0 | 25,0 | 25,0 | 52,50 | 37,50 | 25,0 |
YDS-M64S | 64 | 32,0 | 64,0 | 32,0 | 64,0 | 45,0 | 32,0 | 32,0 | 67,00 | 48,00 | 32,0 |
YDS-M64B | 64 | 33,0 | 66,0 | 33,0 | 66,0 | 46,2 | 33,0 | 33,0 | 69,30 | 49,50 | 33,0 |
YDS-M72X4 | 72 | 35,0 | 70,0 | 35,0 | 70,0 | 49,0 | 35,0 | 35,0 | 73,50 | 52,50 | 35,0 |
YDS-M72X6 | 72 | 35,0 | 70,0 | 35,0 | 70,0 | 49,0 | 35,0 | 35,0 | 73,50 | 52,50 | 35,0 |
YDS-M80 | 80 | 40,0 | 80,0 | 40,0 | 80,0 | 56,0 | 40,0 | 40,0 | 84,00 | 60,00 | 40,0 |
YDS-M90 | 90 | 45,0 | 90,0 | 45,0 | 90,0 | 63,0 | 45,0 | 45,0 | 94,50 | 67,50 | 45,0 |
YDS-M100 | 100 | 50,0 | 100,0 | 50,0 | 100,0 | 70,0 | 50,0 | 50,0 | 105,00 | 75,00 | 50,0 |
Đơn vị tải trọng: tấn. Bảng được tái hiện theo dữ liệu đầu vào, chưa phải bảng tải đã được xác nhận độc lập. Không dùng để phê duyệt phương án nâng cho đến khi đối chiếu catalogue chính thức và điều kiện làm việc của hệ nâng.
Cách sử dụng bảng tải
Một số giá trị trong bảng cần được kiểm tra lại, đặc biệt các dòng 3–4 nhánh có tải tổng lớn hơn tải ở cột 1 nhánh. Các giá trị này có thể phụ thuộc vào quy ước tính tải của catalogue; không nên tự sửa hoặc áp dụng nếu chưa có xác nhận chính thức.
7. Ứng dụng của tai cẩu xoay YiYUN YDS
7.1. Nâng khuôn ép nhựa và khuôn đúc
Khuôn ép nhựa, khuôn đúc và bộ khuôn gia công có thể cần nâng khỏi máy để bảo trì, thay thế hoặc di chuyển. Tai cẩu xoay là lựa chọn cần xem xét khi khuôn có lỗ ren được thiết kế phù hợp và điểm nâng cần thay đổi hướng theo sling.
Việc chọn mã phải dựa trên bản vẽ khuôn, khối lượng thực tế, vị trí trọng tâm, hướng kéo và khả năng chịu tải của vật liệu nền.
7.2. Máy công cụ và thiết bị cơ khí
Trong quá trình lắp đặt máy CNC, máy ép, cụm truyền động và thiết bị sản xuất, điểm nâng bắt ren có thể hỗ trợ thao tác cẩu lắp. Kỹ sư cần kiểm tra xem vị trí bắt tai cẩu có được nhà chế tạo thiết kế làm điểm nâng hay không; không tự ý khoan hoặc taro lỗ trên chi tiết chịu lực để thay thế điểm nâng được phê duyệt.
7.3. Thiết bị vận chuyển và kết cấu công nghiệp
Tai cẩu xoay có thể được xem xét cho các cấu kiện và thiết bị cần nâng trong quá trình bốc xếp, lắp đặt hoặc bảo trì. Khả năng sử dụng phụ thuộc tải trọng, hướng kéo và hồ sơ thiết kế cụ thể.
7.4. Điện gió, dầu khí và xây dựng
Các ngành này thường yêu cầu kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc, chứng chỉ, truy xuất lô hàng và quy trình nâng. Catalogue có nêu các lĩnh vực ứng dụng liên quan, nhưng không đồng nghĩa mọi phiên bản YDS đều tự động đáp ứng yêu cầu dự án điện gió, dầu khí hoặc xây dựng.
Đối với các dự án có tiêu chuẩn riêng, cần xác nhận với YiYUN về chứng chỉ, giới hạn môi trường làm việc, phương pháp kiểm tra và hồ sơ kỹ thuật được yêu cầu.
8. Hướng dẫn lựa chọn đúng mã tai cẩu xoay
Đối với khách hàng B2B, quá trình lựa chọn nên bắt đầu từ điều kiện nâng thực tế thay vì chỉ tìm mã ren lớn nhất hoặc tải trọng danh nghĩa cao nhất.
Bước 1 – Xác định ren và lỗ lắp. Kiểm tra đường kính ren, bước ren, chiều sâu lỗ, chiều dài ăn khớp và tình trạng ren. Ren M48×5 không tương thích với ren có cùng đường kính nhưng bước ren khác. Không ép bu lông vào lỗ ren không phù hợp.
Bước 2 – Xác định tải nâng. Thu thập khối lượng vật nâng, trọng tâm, số điểm nâng và cách bố trí dây cẩu. Nếu tải phân bố không đều, cần tính tải tại từng điểm thay vì chia đều khối lượng theo số tai cẩu.
Bước 3 – Xác định hướng lực. Đối chiếu phương lực và góc sling với bảng tải chính thức của đúng mã hàng. Không sử dụng một giá trị WLL duy nhất cho tất cả hướng kéo.
Bước 4 – Kiểm tra vật liệu nền. Độ bền của hệ nâng không chỉ phụ thuộc tai cẩu. Vật liệu nền, chiều dày chi tiết, chất lượng lỗ ren và chiều sâu ăn khớp cũng ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của liên kết.
Bước 5 – Kiểm tra không gian và phụ kiện. Xác nhận vòng nâng có đủ không gian để xoay, phụ kiện liên kết tương thích và không tạo tải tập trung ngoài thiết kế.
Bước 6 – Xác nhận tài liệu. Yêu cầu catalogue, bản vẽ, hướng dẫn lắp đặt, bảng tải và chứng từ chất lượng tương ứng với mã hàng đặt mua.
Bảng sau chỉ là gợi ý tra cứu sơ bộ theo dữ liệu đầu vào, không phải bảng phê duyệt thiết kế nâng.
Nhu cầu WLL tại một điểm, theo cột 90° của nguồn | Mã tham khảo |
Đến 0,5 tấn | YDS-M8 |
Đến 1,0 tấn | YDS-M12 |
Đến 2,0 tấn | YDS-M16 |
Đến 3,0 tấn | YDS-M20 hoặc M22 |
Đến 5,0 tấn | YDS-M27 |
Đến 8,0 tấn | YDS-M33 |
Đến 10,0 tấn | YDS-M36 hoặc M39 |
Đến 15,0 tấn | YDS-M45 |
Đến 20,0 tấn | YDS-M48B hoặc M52 |
Đến 25,0 tấn | YDS-M56 hoặc M60 |
Đến 35,0 tấn | YDS-M72X4 hoặc M72X6 |
Đến 50,0 tấn | YDS-M100 |
Các mức tải trong bảng chỉ có giá trị tham khảo theo nguồn được cung cấp. Trước khi chốt mã, cần xác minh tải trọng ở đúng hướng lực, cấu hình lắp đặt và phiên bản sản phẩm thực tế.
9. Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng an toàn
Thiết bị nâng chỉ được sử dụng khi sản phẩm, liên kết ren và toàn bộ phương án nâng đã được đánh giá phù hợp.
1. Kiểm tra trước khi lắp: quan sát vòng nâng, bu lông, bề mặt đế và cơ cấu xoay. Không sử dụng nếu có dấu hiệu nứt, biến dạng, ăn mòn nghiêm trọng hoặc hư hỏng cơ khí.
2. Kiểm tra lỗ ren: xác nhận đúng đường kính và bước ren, chiều sâu hữu dụng, tình trạng ren và khả năng chịu lực của vật nâng. Không sử dụng lỗ ren hỏng hoặc không đủ chiều sâu.
3. Lắp đúng hướng dẫn của nhà sản xuất: đế phải tiếp xúc đúng bề mặt lắp đặt theo thiết kế. Không tự bổ sung vòng đệm, thay bu lông hoặc sửa đổi kết cấu nếu chưa được chấp thuận.
4. Siết đúng mô-men: chỉ sử dụng mô-men đã được xác nhận cho đúng mã, vật liệu nền và điều kiện lắp đặt. Các khoảng mô-men trong bảng đầu vào chưa đủ để thay thế hướng dẫn lắp đặt chính thức.
5. Kiểm tra hướng tải: bảo đảm vòng nâng có thể chuyển động theo thiết kế và dây cẩu không tạo tải ngoài phạm vi cho phép.
6. Kiểm tra hệ thống nâng: xác nhận khả năng chịu tải của móc, ma ní, sling, thiết bị cẩu và các điểm liên kết khác.
7. Theo dõi trong quá trình sử dụng: ngừng sử dụng nếu phát hiện hư hỏng, lỏng liên kết, biến dạng hoặc dấu hiệu bất thường. Thực hiện kiểm tra định kỳ theo quy định áp dụng và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cảnh báo: Không vượt WLL được xác nhận cho điều kiện nâng thực tế. Không đứng dưới tải treo. Không sử dụng hệ số an toàn 4:1 để tự tính ra WLL cao hơn nhãn sản phẩm. Việc lựa chọn, lắp đặt và vận hành phải do người có chuyên môn thực hiện.
10. Vì sao nên lựa chọn YiYUN YDS qua TATEKSAFE?
YiYUN là thương hiệu sản phẩm; TATEKSAFE định hướng cung cấp thiết bị và hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp trong quá trình xác định mã hàng phù hợp với ứng dụng.
Đối với sản phẩm tai cẩu xoay, giá trị hỗ trợ không chỉ nằm ở việc cung cấp phụ kiện mà còn ở khả năng làm rõ thông số trước khi đặt hàng.
Không nên coi những thông tin trên là cam kết rằng mọi mã hàng đều có sẵn hoặc mọi loại chứng chỉ đều được cung cấp mặc định. Khả năng đáp ứng phải được xác nhận trong báo giá và hồ sơ hàng hóa cụ thể.
11. Câu hỏi thường gặp về tai cẩu xoay YiYUN YDS
Tai cẩu xoay YiYUN YDS là gì?
Đây là phụ kiện điểm nâng bắt ren có vòng nâng xoay, dùng để kết nối vật nâng với thiết bị nâng hạ. Model là tên model được ghi trong một số tài liệu của YiYun; cần xác nhận quan hệ mã YDS/ theo đúng catalogue đặt hàng.
Tai cẩu xoay YiYUN YDS có xoay 360° không?
Theo dữ liệu sản phẩm được cung cấp, cơ cấu vòng nâng xoay 360°. Tuy nhiên, phạm vi chuyển động của vòng nâng và giới hạn hướng tải phải được xác nhận theo bản vẽ và hướng dẫn của đúng phiên bản.
Dòng sản phẩm có những cỡ ren nào?
Bảng dữ liệu đầu vào ghi các cỡ hệ mét từ M8 đến M100. Tuy nhiên, tài liệu trực tuyến về cũng công bố phiên bản M8–M48. Vì vậy, cần xác nhận mã hàng và dải kích thước với nhà sản xuất trước khi đặt mua.
WLL tối đa của sản phẩm là bao nhiêu?
Bảng đầu vào ghi đến 50 tấn đối với YDS-M100. Đây không phải mức tải áp dụng cho toàn bộ dòng sản phẩm. WLL của từng mã phụ thuộc điều kiện tải và phải được đối chiếu với catalogue chính thức.
Có thể đặt ren UNC hoặc UNF không?
Tài liệu của YiYun có đề cập khả năng cung cấp ren UNC, UNF và một số loại ren khác theo yêu cầu. Khách hàng cần xác nhận đường kính, bước ren, chiều dài bu lông, khả năng sản xuất và WLL tương ứng trước khi đặt hàng.
Có thể xoay tai cẩu khi đang chịu tải không?
Tài liệu sản phẩm của YiYun mô tả khả năng xoay khi chịu tải. Việc sử dụng thực tế phải tuân theo hướng dẫn của đúng mã hàng, không vượt giới hạn tải và không tạo chuyển động cưỡng bức ngoài thiết kế.
Hệ số an toàn 4:1 có nghĩa là gì?
Đây là tỷ số được công bố trong tài liệu sản phẩm giữa mức tải hoặc tiêu chí phá hủy được định nghĩa và tải làm việc tương ứng. Không được dùng tỷ số này để tự nâng WLL hoặc thay thế giới hạn tải ghi trên sản phẩm.
Sản phẩm có đạt DIN EN 1677-1 không?
Dữ liệu đầu vào và một số trang sản phẩm trực tuyến đề cập EN 1677-1. Tuy nhiên, cần kiểm tra phạm vi tiêu chuẩn, tài liệu chứng minh và sự phù hợp của đúng mã hàng. Không nên khẳng định mọi phiên bản đều đã được chứng nhận chỉ dựa vào tên tiêu chuẩn.
Có thể mua tai cẩu xoay YiYUN YDS ở đâu?
Khách hàng có thể liên hệ TATEKSAFE để yêu cầu tư vấn và báo giá. Nên cung cấp mã hàng dự kiến, cỡ ren, bước ren, chiều sâu lỗ ren, khối lượng vật nâng, số điểm nâng và hướng kéo để hỗ trợ xác định cấu hình phù hợp.
12. Liên hệ TATEKSAFE để tư vấn và báo giá
TATEKSAFE – đơn vị cung cấp thiết bị an toàn và phụ kiện công nghiệp hỗ trợ tiếp nhận yêu cầu về tai cẩu xoay YiYUN YDS/ cho nhà máy, xưởng cơ khí, đơn vị chế tạo khuôn, bộ phận bảo trì và nhà thầu công nghiệp.
Khi gửi yêu cầu báo giá, vui lòng cung cấp:
Thông tin liên hệ cần bổ sung trước khi đăng: hotline/Zalo, email, địa chỉ và liên kết trang sản phẩm SmartMall đã được xác minh.
Hạng mục | Thông tin theo dữ liệu đầu vào |
Thương hiệu | YiYUN |
Dòng sản phẩm | YDS |
Model tham chiếu | – cần xác nhận phiên bản |
Loại sản phẩm | Tai cẩu xoay bắt ren |
Khả năng xoay | 360° |
Phạm vi xoay theo hướng lực | 180° theo mô tả nguồn; cần xác nhận giới hạn cơ khí chính xác |
Vật liệu | Thép hợp kim theo mô tả nhà sản xuất |
Xử lý vật liệu | Rèn và xử lý nhiệt theo mô tả nguồn |
Độ bền kéo | Trên 1.080 MPa theo nguồn; cần chứng từ xác nhận |
Hệ số an toàn | 4:1 theo catalogue được cung cấp |
Dải ren hệ mét | M8–M100 theo bảng dữ liệu đầu vào; cần xác nhận phiên bản |
WLL | Bảng đầu vào ghi 0,5–50 tấn; cần xác minh theo model và hướng tải |
Loại ren khác | UNC, UNF, ren mịn và loại khác theo khả năng đặt hàng |
Chiều dài bu lông | Có thể đặt theo yêu cầu, cần xác nhận mã cấu hình |
Bề mặt | Sơn theo mô tả nguồn; lớp phủ thực tế cần xác nhận |
Tiêu chuẩn tham chiếu | DIN EN 1677-1 theo dữ liệu đầu vào; cần xác nhận phạm vi áp dụng |
Chứng từ được liệt kê | CE, ISO, DIN, CCS, SGS, MTC 3.1, ASME; chưa xác minh cho từng mã |
Xuất xứ | Trung Quốc theo dữ liệu đầu vào |
Số lượng đặt tối thiểu | 1 chiếc theo dữ liệu đầu vào; cần xác nhận khi báo giá |
Đơn vị cung cấp | TATEKSAFE |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá