YiYUN YD-081 Side Pull Swivel Hoist Ring là dòng tai cẩu xoay chịu tải bên, sử dụng bu lông ren hệ mét để tạo điểm kết nối giữa vật nâng và hệ thống cẩu. Theo catalogue được cung cấp, sản phẩm có 15 mã hàng, kích thước ren từ M8 đến M48, tải trọng làm việc danh nghĩa (WLL) từ 0,3 đến 20 tấn và cơ cấu xoay 360°. Vòng nâng có chức năng lật theo hướng kéo; góc lật 90°.
Tai cẩu xoay hệ mét YiYUN YD081 Vòng nâng xoay 360°, lật 180°, ren M8–M64, WLL 0,3–22,5 tấn
YiYUN YD-081 Side Pull Swivel Hoist Ring là dòng tai cẩu xoay chịu tải bên, sử dụng bu lông ren hệ mét để tạo điểm kết nối giữa vật nâng và hệ thống cẩu. Theo catalogue được cung cấp, sản phẩm có 15 mã hàng, kích thước ren từ M8 đến M48, tải trọng làm việc danh nghĩa (WLL) từ 0,3 đến 20 tấn và cơ cấu xoay 360°. Vòng nâng có chức năng lật theo hướng kéo; góc lật 90°.
Điểm đáng chú ý của dòng YD-081 là bảng tải trọng theo số nhánh sling, góc treo và cách bố trí điểm nâng. Việc lựa chọn cần căn cứ vào đúng mã sản phẩm, tải tác dụng lên từng điểm, hình học dây treo và điều kiện lắp đặt, không chỉ dựa vào đường kính ren hoặc WLL danh nghĩa.
Tai cẩu xoay chịu tải bên, tiếng Anh là Side Pull Swivel Hoist Ring, là phụ kiện tạo điểm nâng có khả năng định hướng theo phương kéo của hệ thống nâng. Sản phẩm YD-081 được mô tả với cấu tạo gồm vòng nâng dạng cung, cụm đế xoay và bu lông ren hệ mét lắp vào lỗ ren trên vật nâng.
Trong thực tế công nghiệp, hướng kéo của dây cẩu không phải lúc nào cũng trùng với trục của điểm nâng. Khi nâng khuôn, cụm máy, thiết bị cơ khí hoặc kết cấu có vị trí gá lắp ở mặt bên, điểm nâng có khả năng xoay và lật có thể hỗ trợ định hướng phụ kiện kết nối theo phương kéo.
Theo catalogue YD-081 do khách hàng cung cấp, dòng sản phẩm có các mã từ YD-081-003 đến YD-081-200, với WLL danh nghĩa từ 0,3 đến 20 tấn. Bảng thông số cũng thể hiện bước ren, kích thước hình học, mô-men siết và khối lượng theo từng mã.
Thông tin nhận diện sản phẩm
| Thuộc tính | Thông tin |
|---|---|
| Thương hiệu | YiYUN |
| Dòng sản phẩm | YD-081 |
| Tên tiếng Anh | Side Pull Swivel Hoist Ring |
| Tên tiếng Việt | Tai cẩu xoay chịu tải bên |
| Kiểu lắp đặt | Bu lông ren hệ mét vào lỗ ren phù hợp |
| Phạm vi mã hàng trong bảng | 15 mã |
| Dải ren | M8–M48 |
| Dải WLL danh nghĩa | 0,3–20 tấn |
| Khả năng xoay | 360° theo catalogue |
| Chức năng lật | Có; góc lật 90° |
| Hệ số an toàn | 4:1 theo mô tả sản phẩm, cần hồ sơ xác nhận |
| Môi trường ứng dụng | Công nghiệp, chế tạo máy, khuôn mẫu và nâng hạ thiết bị, tùy điều kiện thiết kế |
Lưu ý: Tài liệu niêm yết đi kèm có tiêu đề “Weld-on Lifting Point”, nhưng bảng thông số mô tả YD-081 sử dụng bu lông ren. Bài viết này phân loại sản phẩm theo cấu tạo bắt bu lông thể hiện trong catalogue, không gọi đây là tai cẩu hàn.
Cơ cấu xoay cho phép vòng nâng quay quanh trục đế, giúp điều chỉnh hướng của vòng khi bố trí sling hoặc phụ kiện nâng tương thích. Đặc điểm này có ý nghĩa khi hướng kéo thay đổi trong quá trình chuẩn bị nâng hoặc khi điểm nâng được lắp ở vị trí hạn chế không gian.
Khả năng xoay 360° không đồng nghĩa sản phẩm có cùng tải trọng cho mọi cấu hình. Người sử dụng phải đối chiếu WLL và bảng tải theo đúng cách bố trí dây cẩu được nhà sản xuất quy định.
Mô tả sản phẩm cho biết vòng nâng có thể lật (pivot) để thích ứng với hướng kéo. Tuy nhiên, tài liệu catalogue trước đó thể hiện góc lật 180°, trong khi tài liệu niêm yết mới ghi chức năng lật 90°.
Vì chưa có tài liệu chính thức giải quyết mâu thuẫn này, thông số góc lật cần được ghi là [XÁC NHẬN GÓC LẬT VỚI HÃNG]. Không nên đưa một giá trị duy nhất vào hồ sơ kỹ thuật, báo giá hoặc nội dung quảng cáo như thông số đã xác minh.
Bảng catalogue thể hiện các cỡ ren từ M8×1,25-6g đến M48×5,0-6g. Ký hiệu bước ren và dung sai phải được đối chiếu với lỗ ren trên vật nâng.
Việc lựa chọn không chỉ dựa vào đường kính danh nghĩa. Chiều sâu ren hữu dụng, chiều dài phần bu lông ăn khớp, độ bền vật liệu nền, độ phẳng của bề mặt lắp và khả năng chịu tải của kết cấu đều cần được xem xét.
Catalogue có sơ đồ thể hiện thêm các kích thước L1 và EL nhưng không cung cấp đầy đủ giá trị trong bảng thông số. Nếu thiết kế lắp đặt yêu cầu các kích thước này, cần yêu cầu bản vẽ chính thức từ nhà sản xuất.
Mô tả sản phẩm được cung cấp nêu vòng nâng làm từ thép hợp kim rèn, xử lý nhiệt tôi và ram, có lớp sơn phủ dạng powder coating. Đây là thông tin do nguồn mô tả sản phẩm cung cấp, chưa được đối chiếu với chứng từ vật liệu của từng mã hàng.
Nếu dự án yêu cầu chứng nhận vật liệu, chứng nhận xử lý nhiệt hoặc hồ sơ truy xuất nguồn gốc, cần yêu cầu tài liệu tương ứng từ nhà cung cấp. Không suy ra mác thép, độ cứng hoặc khả năng chống ăn mòn cụ thể khi chưa có dữ liệu xác nhận.
Mô tả tiếng Anh của sản phẩm nêu những nội dung sau:
Các nội dung này được ghi nhận là tuyên bố trong mô tả nguồn, chưa phải kết quả đã được kiểm chứng độc lập. Khi mua hàng cho dự án quan trọng, cần yêu cầu hồ sơ thử nghiệm và chứng từ của đúng sản phẩm, lô hàng.
Mô tả cũng đề cập EN 1672 ở một tài liệu và EN 1677-1 ở tài liệu khác. Số hiệu tiêu chuẩn cần được nhà sản xuất xác nhận trước khi sử dụng trong hồ sơ kỹ thuật hoặc hồ sơ dự thầu.
Bảng dưới đây được chuẩn hóa từ hình catalogue “Side pull swivel hoist ring product parameter” do khách hàng cung cấp. Đơn vị kích thước là mm, mô-men siết là Nm và khối lượng là kg.
| Mã hàng | Quy cách ren | WLL (tấn) | A | B | C | D | E | F | G | H | S | SW | Siết (Nm) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| YD-081-003 | M8×1,25-6g | 0,3 | 33 | 37 | 35 | 14 | 11 | 98 | 57 | 36 | 6 | 13 | 30 | 0,5 |
| YD-081-006 | M10×1,5-6g | 0,63 | 33 | 37 | 36 | 14 | 16 | 98 | 57 | 36 | 6 | 17 | 60 | 0,5 |
| YD-081-010 | M12×1,75-6g | 1 | 33 | 37 | 44 | 14 | 18 | 98 | 57 | 36 | 8 | 19 | 100 | 0,5 |
| YD-081-012 | M14×2,0-6g | 1,2 | 33 | 37 | 45 | 14 | 21 | 98 | 57 | 36 | 10 | 22 | 120 | 0,5 |
| YD-081-015 | M16×2,0-6g | 1,5 | 33 | 37 | 46 | 14 | 24 | 98 | 57 | 36 | 10 | 24 | 150 | 0,5 |
| YD-081-020 | M18×2,5-6g | 2 | 50 | 54 | 57 | 17 | 26 | 140 | 82 | 44 | 12 | 30 | 200 | 1,3 |
| YD-081-025 | M20×2,5-6g | 2,5 | 50 | 54 | 57 | 17 | 30 | 140 | 82 | 44 | 12 | 30 | 250 | 1,3 |
| YD-081-040 | M24×3,0-6g | 4 | 50 | 54 | 59 | 17 | 36 | 140 | 82 | 44 | 14 | 36 | 400 | 1,4 |
| YD-081-042 | M27×3,0-6g | 4 | 60 | 65 | 79 | 23 | 38 | 170 | 99 | 62 | 17 | 41 | 400 | 2,8 |
| YD-081-050 | M30×3,5-6g | 5 | 60 | 65 | 81 | 23 | 48 | 170 | 99 | 62 | 17 | 46 | 500 | 3,1 |
| YD-081-070 | M36×4,0-6g | 7 | 60 | 65 | 88 | 23 | 54 | 178 | 99 | 65 | 22 | 55 | 700 | 3,3 |
| YD-081-080 | M36×4,0-6g | 8 | 77 | 85 | 101 | 27 | 62 | 225 | 124 | 78 | 22 | 55 | 800 | 5,8 |
| YD-081-100 | M42×4,5-6g | 10 | 77 | 85 | 104 | 27 | 72 | 225 | 124 | 78 | 24 | 65 | 1.000 | 6,3 |
| YD-081-150 | M42×4,5-6g | 15 | 95 | 104 | 112 | 36 | 63 | 256 | 158 | 86 | 24 | 65 | 1.500 | 10,8 |
| YD-081-200 | M48×5,0-6g | 20 | 95 | 104 | 120 | 36 | 72 | 259 | 158 | 90 | 27 | 75 | 2.000 | 11,6 |
Lưu ý khi sử dụng bảng:
Bảng tải là phần quan trọng khi chọn tai cẩu xoay chịu tải bên. Ngoài WLL danh nghĩa của một điểm nâng, tải cho phép của cả hệ thống phụ thuộc vào số điểm, số nhánh sling, góc dây và sự phân bố tải giữa các điểm.
Catalogue YD-081 có bảng tải cho các cấu hình một nhánh, hai nhánh và ba đến bốn nhánh, với các trường hợp góc 0°, 90°, 0–45°, 45–60° và bố trí không đối xứng. Theo ghi chú trong nguồn, các số liệu thể hiện tổng khối lượng vật nâng tương ứng với kiểu móc, đơn vị tấn.
| Mã hàng | WLL danh nghĩa (t) | 1 nhánh 0° | 2 nhánh 0° | 1 nhánh 90° | 2 nhánh 90° | 2 nhánh 0–45° | 2 nhánh 45–60° | 2 nhánh không đối xứng | 3–4 nhánh 0–45° | 3–4 nhánh 45–60° | 3–4 nhánh không đối xứng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| YD-081-003 | 0,3 | 0,3 | 0,6 | 0,3 | 0,6 | 0,42 | 0,3 | 0,3 | 0,63 | 0,45 | 0,3 |
| YD-081-006 | 0,63 | 0,63 | 1,26 | 0,63 | 1,26 | 0,88 | 0,63 | 0,63 | 1,32 | 0,95 | 0,63 |
| YD-081-010 | 1 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1,4 | 1 | 1 | 2,1 | 1,5 | 1 |
| YD-081-012 | 1,2 | 1,2 | 2,4 | 1,2 | 2,4 | 1,7 | 1,2 | 1,2 | 2,5 | 1,8 | 1,2 |
| YD-081-015 | 1,5 | 1,5 | 3 | 1,5 | 3 | 2,1 | 1,5 | 1,5 | 3,1 | 2,2 | 1,5 |
| YD-081-020 | 2 | 2 | 4 | 2 | 4 | 2,8 | 2 | 2 | 4,2 | 3 | 2 |
| YD-081-025 | 2,5 | 2,5 | 5 | 2,5 | 5 | 3,5 | 2,5 | 2,5 | 5,2 | 3,7 | 2,5 |
| YD-081-040 | 4 | 4 | 8 | 4 | 8 | 5,6 | 4 | 4 | 8,4 | 6 | 4 |
| YD-081-042 | 4 | 4 | 8 | 4 | 8 | 5,6 | 4 | 4 | 8,4 | 6 | 4 |
| YD-081-050 | 5 | 5 | 10 | 5 | 10 | 7 | 5 | 5 | 10,5 | 7,5 | 5 |
| YD-081-070 | 7 | 7 | 14 | 7 | 14 | 9,8 | 7 | 7 | 14,7 | 10,5 | 7 |
| YD-081-080 | 8 | 8 | 16 | 8 | 16 | 11,2 | 8 | 8 | 16,8 | 12 | 8 |
| YD-081-100 | 10 | 10 | 20 | 10 | 20 | 14 | 10 | 10 | 21 | 15 | 10 |
| YD-081-150 | 15 | 15 | 30 | 15 | 30 | 21 | 15 | 15 | 31,5 | 22,5 | 15 |
| YD-081-200 | 20 | 20 | 40 | 20 | 40 | 28 | 20 | 20 | 42 | 30 | 20 |
Quan trọng: Bảng trên là bản chép lại dữ liệu từ catalogue, không phải bảng nâng hạ đã được xác minh độc lập. Một số nhãn góc, sơ đồ số nhánh và điều kiện phân bố tải trong ảnh có độ phân giải hạn chế. Cần đối chiếu hình gốc rõ nét với nhà sản xuất trước khi sử dụng các cột này để lập phương án nâng.
Các số liệu có một số quan hệ nhất quán về mặt số học:
Tuy nhiên, tính nhất quán số học không chứng minh rằng cách diễn giải góc treo hoặc điều kiện nâng là chính xác. Không được áp dụng hệ số tải chỉ từ các phép nhân này nếu chưa xác nhận cách đo góc, sơ đồ dây treo, giả thiết phân bố tải và hướng lực tác dụng lên từng điểm.
Đặc biệt, với hệ thống ba hoặc bốn nhánh, không nên mặc định tất cả các nhánh cùng chịu tải bằng nhau. Sai lệch trọng tâm, độ dài sling và hình học hệ thống có thể làm thay đổi tải tại từng điểm nâng.
Cho đến khi các điểm trên được xác nhận, bảng tải chỉ nên được trình bày như dữ liệu tham khảo có nguồn, không dùng thay cho tính toán nâng hạ được phê duyệt.
Theo mô tả sản phẩm, YD-081 có thể được xem xét cho các nhóm ứng dụng công nghiệp sau, với điều kiện mã hàng và phương án lắp đặt phù hợp.
Chế tạo máy và thiết bị công nghiệp: tạo điểm kết nối nâng cho cụm máy, bộ phận cơ khí hoặc thiết bị có vị trí gá lắp được thiết kế cho mục đích nâng.
Khuôn mẫu và đồ gá: hỗ trợ bố trí sling khi di chuyển khuôn, đồ gá hoặc chi tiết có trọng lượng lớn. Việc lựa chọn phải xét đến trọng tâm, vị trí các điểm nâng và khả năng chịu lực của vật liệu nền.
Bảo trì và lắp đặt nhà máy: có thể được cân nhắc trong phương án tháo lắp động cơ, cụm truyền động hoặc thiết bị công nghiệp, khi nhà sản xuất thiết bị cho phép sử dụng điểm nâng ren tương ứng.
Thiết bị nặng và vận tải: hỗ trợ tạo điểm kết nối trong quá trình di chuyển thiết bị hoặc cụm kết cấu, với điều kiện các yếu tố tải động và hướng kéo được tính đến.
Các ngành công nghiệp khác: tài liệu nguồn liệt kê ô tô, xây dựng, giải trí, chế biến thực phẩm, lâm nghiệp, khai khoáng, dầu khí, điện lực, năng lượng gió và dụng cụ khuôn mẫu. Danh sách này phản ánh phạm vi ứng dụng được giới thiệu, không phải xác nhận rằng mọi mã YD-081 đều phù hợp với tất cả môi trường nêu trên.
Không tự ý khoan, taro hoặc lắp tai cẩu lên kết cấu chịu lực nếu chưa được người có chuyên môn phê duyệt. Sức chịu tải của điểm lắp phải được đánh giá cùng với sức chịu tải của chính phụ kiện.
Bước 1 – Xác định tải trọng và trọng tâm. Thu thập khối lượng vật nâng, vị trí trọng tâm và phương án treo. Xác định tải tác dụng lên từng điểm thay vì chỉ lấy tổng khối lượng chia cho số tai cẩu.
Bước 2 – Kiểm tra ren lắp. Xác nhận đường kính, bước ren, dung sai, chiều sâu ren và chiều dài bu lông phù hợp. Không dùng bu lông ren hệ mét để lắp vào lỗ có bước ren khác.
Bước 3 – Xác định hướng tải. Kiểm tra hướng kéo thực tế, góc sling và khả năng chuyển động của vòng. Đối chiếu sơ đồ tải chính thức của hãng trước khi chọn mã.
Bước 4 – Chọn WLL phù hợp. Chọn theo tải cho phép của cấu hình nâng thực tế, không chỉ theo WLL danh nghĩa. Không sử dụng hệ số an toàn của sản phẩm như phần tải bổ sung có thể khai thác.
Bước 5 – Kiểm tra không gian và phụ kiện. Đối chiếu các kích thước A–H, S, SW và các kích thước bổ sung trên bản vẽ. Đảm bảo móc, ma ní hoặc sling tương thích và không cản trở chuyển động của vòng.
Bước 6 – Xác nhận mô-men siết. Dùng giá trị của đúng mã hàng trong catalogue và hướng dẫn chính thức. Không tự thay đổi mô-men siết theo kinh nghiệm hoặc theo một mã gần tương đương.
Bước 7 – Kiểm tra hồ sơ chất lượng. Nếu dự án yêu cầu, đề nghị cung cấp tài liệu vật liệu, xử lý nhiệt, thử tải, kiểm tra không phá hủy và truy xuất nguồn gốc của đúng mã hàng.
Giả sử tổng khối lượng khuôn cần nâng là 9 tấn. Không thể chỉ dựa vào tổng khối lượng để kết luận phải chọn mã YD-081-100 hoặc YD-081-150. Trước tiên cần xác định tải tại từng điểm, số nhánh sling, góc treo, vị trí trọng tâm và điều kiện áp dụng của bảng tải.
Nếu phương án sử dụng hai nhánh ở góc 45–60°, bảng nguồn ghi tổng tải bằng WLL danh nghĩa. Nhưng vì nhãn sơ đồ và điều kiện áp dụng chưa được xác minh, kết quả này không đủ để phê duyệt phương án nâng. Cần có tính toán và xác nhận kỹ thuật trước khi chọn mã cuối cùng.
Trước khi sử dụng, kiểm tra vòng nâng, đế xoay, bu lông, ren và bề mặt tiếp xúc. Không sử dụng sản phẩm có dấu hiệu nứt, biến dạng, hư hỏng ren hoặc chuyển động bất thường.
Lỗ ren phải đúng quy cách, đủ chiều sâu hữu dụng và nằm trên kết cấu có khả năng chịu tải. Đế cần tiếp xúc đúng với bề mặt lắp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Mô-men siết phải lấy từ tài liệu đúng mã, không dùng giá trị ước lượng.
Trong quá trình nâng, không vượt WLL được xác nhận, không để phụ kiện bị kẹt và không cho người đứng dưới vật đang treo. Không tự ý hàn, mài, gia công hoặc thay đổi cấu tạo sản phẩm. Khi có dấu hiệu bất thường, ngừng sử dụng và chuyển cho người có thẩm quyền đánh giá.
Việc kiểm tra định kỳ cần tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và quy trình an toàn tại cơ sở. Nội dung trên không thay thế phương án nâng, đánh giá rủi ro hoặc hướng dẫn vận hành được phê duyệt.
Đây là điểm nâng sử dụng bu lông ren hệ mét, có vòng nâng xoay để hỗ trợ định hướng theo phương kéo. Sản phẩm được giới thiệu cho các ứng dụng nâng có tải bên; điều kiện tải cụ thể phải theo catalogue và hướng dẫn của hãng.
Bảng catalogue được cung cấp có 15 mã, ren M8–M48 và WLL danh nghĩa từ 0,3 đến 20 tấn. Hai mã cùng cỡ ren có thể có WLL khác nhau, chẳng hạn M36 và M42.
Khả năng xoay 360° được ghi trong catalogue. Góc lật có mâu thuẫn giữa các tài liệu: 90° và 180°. Cần xác nhận với nhà sản xuất trước khi công bố góc lật chính thức.
Không nên mặc định như vậy. Bảng nguồn thể hiện tải theo kiểu móc và góc treo, nhưng cần xác nhận sơ đồ và điều kiện áp dụng trước khi dùng làm căn cứ nâng. Tải trọng cho phép phụ thuộc vào cấu hình thực tế.
Mô tả sản phẩm nêu hệ số an toàn 4:1, thử tải từng chiếc ở 2,5 lần WLL, thử mỏi 20.000 chu kỳ ở 1,5 lần WLL và kiểm tra nứt bằng phương pháp từ tính. Các tuyên bố này cần được xác minh bằng hồ sơ tương ứng với sản phẩm và lô hàng.
Bảng thông số được cung cấp mô tả sản phẩm có bu lông ren hệ mét để lắp vào lỗ ren. Dù một tiêu đề niêm yết dùng từ “Weld-on Lifting Point”, không nên phân loại YD-081 trong bài này là tai cẩu hàn nếu chưa có tài liệu chính thức chứng minh đó là một phiên bản khác.
Các tài liệu hiện có ghi hai số hiệu khác nhau. Chưa đủ căn cứ để xác định số hiệu chính xác hoặc xác nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn nào. Cần yêu cầu hãng cung cấp tài liệu chính thức trước khi công bố.
Cần xác định tải trọng trên từng điểm, kiểu móc, góc dây, quy cách ren, chiều sâu lỗ ren và không gian lắp đặt. Sau đó đối chiếu bảng thông số và bảng tải đã được xác nhận. Không lựa chọn chỉ dựa trên đường kính ren hoặc tổng khối lượng vật nâng.
Để được tư vấn lựa chọn tai cẩu xoay chịu tải bên YiYUN YD-081, khách hàng nên cung cấp mã hàng hoặc tải trọng yêu cầu, bản vẽ vị trí lắp, quy cách ren, chiều sâu ren, khối lượng vật nâng, số điểm nâng và góc dây cẩu.
Đối với dự án yêu cầu hồ sơ kỹ thuật, cần nêu rõ các yêu cầu về chứng từ vật liệu, xử lý nhiệt, thử tải, kiểm tra không phá hủy, truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn áp dụng.
TATEKSAFE có thể sử dụng các thông tin này để hỗ trợ đối chiếu mã hàng và chuẩn bị yêu cầu xác nhận với nhà cung cấp. Tình trạng sẵn hàng, cấu hình tùy chỉnh, chứng từ và thời gian giao hàng cần được xác nhận tại thời điểm báo giá.
| Thuộc tính | Thông tin |
|---|---|
| Thương hiệu | YiYUN |
| Dòng sản phẩm | YD-081 |
| Tên tiếng Anh | Side Pull Swivel Hoist Ring |
| Tên tiếng Việt | Tai cẩu xoay chịu tải bên |
| Kiểu lắp đặt | Bu lông ren hệ mét vào lỗ ren phù hợp |
| Phạm vi mã hàng trong bảng | 15 mã |
| Dải ren | M8–M48 |
| Dải WLL danh nghĩa | 0,3–20 tấn |
| Khả năng xoay | 360° theo catalogue |
| Chức năng lật | Có; góc lật 90° |
| Hệ số an toàn | 4:1 theo mô tả sản phẩm, cần hồ sơ xác nhận |
| Môi trường ứng dụng | Công nghiệp, chế tạo máy, khuôn mẫu và nâng hạ thiết bị, tùy điều kiện thiết kế |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá