Tai cẩu xoay YOKE 8-211-025 M20 là phụ kiện nâng hạ có WLL danh định 2,5 tấn, sử dụng ren M20 và được thiết kế để xoay/nghiêng theo đặc tính của dòng 8-211. Model này có thể được xem xét cho máy móc, khuôn mẫu và kết cấu cơ khí có điểm nâng ren phù hợp.
YOKE Yellow Point YP
Tai cẩu xoay YOKE 8-211-025 là phụ kiện nâng hạ công nghiệp được thiết kế để tạo điểm liên kết giữa thiết bị hoặc kết cấu cần nâng với hệ thống nâng phù hợp. Sản phẩm thuộc dòng Lifting Point 8-211 của YOKE, sử dụng liên kết ren hệ mét và có cơ cấu xoay, nghiêng theo thiết kế của dòng sản phẩm.
Với WLL danh định 2,5 tấn và ren M20, model 8-211-025 là lựa chọn để xem xét trong những ứng dụng có tải trọng lớn hơn các model M16 hoặc M18 cùng dòng. Tuy nhiên, không nên chọn phụ kiện chỉ dựa vào khối lượng vật nâng hoặc đường kính ren. Việc lựa chọn phải tính đến sơ đồ treo tải, hướng kéo, góc dây, số điểm nâng, độ bền kết cấu và điều kiện làm việc.
Theo thông tin do YOKE công bố cho dòng Lifting Point 8-211, cụm tai cẩu có thể xoay 360° và nghiêng 90°. Đặc tính này hỗ trợ định hướng điểm liên kết theo hướng kéo trong phạm vi thiết kế, nhưng không có nghĩa là phụ kiện có thể chịu mọi hướng tải hoặc tải ngang không giới hạn.
YOKE công bố dòng sản phẩm được chế tạo từ thép hợp kim qua xử lý tôi và ram, cùng các yêu cầu kiểm tra và truy xuất kỹ thuật của hãng. Khi sử dụng cho công việc nâng hạ quan trọng, cần đối chiếu đúng mã hàng, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt và chứng từ đi kèm.
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Mã sản phẩm | 8-211-025 |
| Tên sản phẩm | Tai cẩu xoay / Lifting Point |
| Dòng sản phẩm | 8-211 |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 2,50 tấn |
| Quy đổi tham khảo | 2.500 kg |
| Kích thước ren | M20 |
| Chiều dài ren E | 30 mm |
| Bước ren | 2,50 mm |
| Kích thước A | 50 mm |
| Kích thước B | 54 mm |
| Kích thước C | 56 mm |
| Kích thước D | 16 mm |
| Kích thước F | 143 mm |
| Kích thước G | 82 mm |
| Kích thước H | 44 mm |
| Kích thước J | 132 mm |
| Kích thước K | 53 mm |
| Kích thước L | 70 mm |
| Kích thước N | 49 mm |
| Cỡ khóa SW | 30 mm |
| Mô-men siết theo bảng hãng | 250 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 1,6 kg |
| Khả năng chuyển động của dòng sản phẩm | Xoay 360°, nghiêng 90° |
Lưu ý: Các kích thước A, B, C… là ký hiệu theo bản vẽ kỹ thuật của nhà sản xuất. Trước khi thiết kế lỗ lắp hoặc kiểm tra khoảng hở, cần đối chiếu bản vẽ chính hãng đúng phiên bản. Không thay thế bản vẽ được phê duyệt bằng bảng thông số tóm tắt trên trang giới thiệu sản phẩm.
Nguồn đối chiếu chính: trang sản phẩm Lifting Point 8-211/8-212 và catalogue YOKE.
Model 8-211-025 sử dụng ren hệ mét M20 với bước ren 2,50 mm và chiều dài ren E là 30 mm theo bảng thông số của YOKE. Phần ren tạo liên kết với lỗ ren tương thích trên máy móc, đồ gá hoặc kết cấu cần nâng.
Đường kính ren không phải là yếu tố duy nhất quyết định khả năng chịu tải. Cần kiểm tra chiều sâu ăn ren, chất lượng ren, vật liệu nền, độ dày chi tiết và khả năng chịu lực của toàn bộ kết cấu. Một lỗ ren M20 không mặc nhiên đủ điều kiện để lắp tai cẩu có WLL 2,5 tấn.
Dòng Lifting Point 8-211 được YOKE mô tả có khả năng xoay 360° và nghiêng 90°. Thiết kế này hỗ trợ điều chỉnh hướng điểm liên kết theo hướng kéo dự kiến, thuận tiện cho một số thao tác nâng, hạ và định vị thiết bị.
Trước khi nâng, người vận hành phải bảo đảm tai cẩu có thể chuyển động trong phạm vi thiết kế, không bị vướng vào kết cấu xung quanh và không tạo ra tải ngoài giới hạn cho phép. Khả năng xoay hoặc nghiêng không loại bỏ yêu cầu tuân thủ WLL theo cấu hình và góc tải.
Theo thông tin công bố của YOKE, dòng sản phẩm được chế tạo từ thép hợp kim qua xử lý tôi và ram. Hãng cũng nêu các đặc tính kỹ thuật của dòng sản phẩm như kiểm tra theo EN 1677-1, chứng nhận DGUV GS-HM-36, kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính đối với các chi tiết chịu tải, truy xuất chứng nhận thử nghiệm của chi tiết rèn và vít, thử tải bằng 2,5 lần WLL và đánh giá độ bền mỏi 20.000 chu kỳ ở mức 1,5 lần WLL.
Đây là các thông tin do nhà sản xuất công bố cho dòng sản phẩm. Nếu hồ sơ mua sắm yêu cầu chứng nhận hoặc truy xuất riêng theo từng lô hàng, cần xác minh chứng từ thực tế đi kèm sản phẩm; không suy diễn rằng mọi chứng từ cụ thể đều tự động được cấp theo từng đơn vị hàng hóa.
Mức tải trọng làm việc giới hạn 2,5 tấn cung cấp cơ sở ban đầu để kỹ sư lựa chọn model theo tải nâng. Tuy nhiên, tải cho phép của hệ thống thực tế còn phụ thuộc hướng tải, góc dây, số nhánh, cách phân bố tải và giới hạn của kết cấu lắp.
Cơ cấu xoay và nghiêng giúp người dùng định hướng điểm kết nối theo thao tác nâng dự kiến trong phạm vi thiết kế. Điều này có thể hữu ích khi nâng máy móc, khuôn hoặc cụm thiết bị có thay đổi hướng dây treo trong quá trình lắp đặt.
Ren M20 có thể được tích hợp vào thiết kế điểm nâng được chuẩn bị sẵn. Để bảo đảm an toàn, kết cấu nền phải được tính toán cho tải trọng và hướng lực dự kiến; không tự ý khoan, tarô hoặc thay đổi kết cấu khi chưa có phê duyệt kỹ thuật.
Mã hàng, WLL, kích thước ren và mô-men siết được công bố giúp bộ phận kỹ thuật lập danh mục phụ kiện, xây dựng hướng dẫn lắp đặt và quản lý việc kiểm tra. Việc lưu hồ sơ theo mã sản phẩm cũng giúp giảm nguy cơ nhầm lẫn giữa các model có kích thước gần nhau.
Catalogue YOKE công bố các mức WLL cho model 8-211-025 theo số nhánh dây treo và góc tải như sau:
| Cấu hình theo catalogue | WLL công bố |
|---|---|
| 1 nhánh, tải theo hướng 0° | 2,50 tấn |
| 2 nhánh, tải theo hướng 0° | 5,00 tấn |
| 1 nhánh, tải theo hướng 90° | 2,50 tấn |
| 2 nhánh, tải theo hướng 90° | 5,00 tấn |
| 2 nhánh, góc 0–45° | 3,50 tấn |
| 2 nhánh, góc 45–60° | 2,50 tấn |
| 2 nhánh, cấu hình không đối xứng | 2,50 tấn |
| 3–4 nhánh, góc 0–45° | 5,25 tấn |
| 3–4 nhánh, góc 45–60° | 3,75 tấn |
| 3–4 nhánh, cấu hình không đối xứng | 2,50 tấn |
Bảng trên trình bày các mức tải trong catalogue YOKE cho model 8-211-025. Trước khi dùng để lập kế hoạch nâng, cần đối chiếu trực tiếp hình minh họa, định nghĩa góc tải và điều kiện áp dụng trong tài liệu chính hãng hiện hành.
Không tự suy ra tải cho phép bằng cách nhân WLL của một tai cẩu với số điểm treo. Trong hệ thống nhiều nhánh, tải không nhất thiết phân bố đồng đều do ảnh hưởng của trọng tâm, góc dây, chiều dài nhánh treo và độ cứng của kết cấu. Tải nâng cho phép phải được xác định theo cấu hình thực tế và đánh giá bởi người có chuyên môn.
Có thể xem xét sử dụng làm điểm liên kết nâng trên máy móc hoặc cụm thiết bị có vị trí lắp ren được thiết kế phù hợp. Trước khi nâng, cần xác minh tải, trọng tâm, vị trí điểm treo và khả năng chịu tải của kết cấu nền.
Trong môi trường sản xuất, tai cẩu có thể được sử dụng trên khuôn, đồ gá hoặc cụm chi tiết được thiết kế để nâng. Cần kiểm tra khả năng chịu lực của vị trí lắp và sơ đồ nâng, đặc biệt khi khuôn có trọng tâm lệch hoặc hình dạng không đối xứng.
Sản phẩm có thể được xem xét cho các ứng dụng nâng thiết bị công nghiệp có điểm treo ren phù hợp. Người sử dụng phải xác minh rằng vị trí ren là điểm nâng được thiết kế cho mục đích chịu tải, không phải lỗ lắp phụ hoặc lỗ phục vụ công việc khác.
Khi tháo lắp hoặc di chuyển cụm thiết bị để bảo trì, model 8-211-025 có thể là lựa chọn nếu tải trọng, ren và hướng lực đáp ứng yêu cầu. Cần kiểm tra không gian thao tác, khả năng chuyển động của tai cẩu và nguy cơ va chạm với các chi tiết xung quanh.
Đối với các đồ gá hoặc kết cấu nâng được thiết kế riêng, tai cẩu có thể tạo điểm kết nối với hệ thống nâng phù hợp. Việc sử dụng phải dựa trên bản vẽ và tính toán của toàn bộ hệ thống, không chỉ thông số riêng của tai cẩu.
Xác định khối lượng của toàn bộ cụm cần nâng, bao gồm các chi tiết liên quan. Đánh giá trọng tâm, số điểm treo, góc dây và khả năng phân bố tải. Nếu chưa xác định được tải hoặc trọng tâm, không nên tiến hành nâng.
Xác minh ren M20 có bước ren 2,50 mm, chiều sâu ăn ren và tình trạng ren. Kiểm tra vật liệu nền, độ dày và khả năng chịu tải của kết cấu. Không mặc định mọi lỗ M20 đều phù hợp để lắp tai cẩu.
Bố trí tai cẩu theo hướng kéo dự kiến trong phạm vi thiết kế. Đảm bảo cụm tai có khoảng hở để xoay/nghiêng, dây treo không bị cọ vào cạnh sắc và không tạo tải ngoài dự kiến.
Bảng thông số YOKE nêu mô-men siết 250 Nm cho model 8-211-025. Cần áp dụng giá trị này theo hướng dẫn chính hãng và điều kiện lắp đặt cụ thể. Mô-men siết không thay thế cho việc kiểm tra độ ăn ren hoặc khả năng chịu tải của kết cấu nền.
Kiểm tra thân tai cẩu, ren và các bộ phận liên quan để phát hiện nứt, biến dạng, hư hỏng hoặc ăn mòn bất thường. Xác nhận các phụ kiện kết nối tương thích, khu vực nâng được kiểm soát và không có người trong vùng nguy hiểm.
Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, cần ngừng sử dụng và chuyển sản phẩm cho người có chuyên môn đánh giá theo quy trình kiểm tra áp dụng tại cơ sở.
| Model | Ren | WLL danh định | Mô-men siết |
|---|---|---|---|
| 8-211-015 | M16 | 1,50 tấn | 150 Nm |
| 8-211-020 | M18 | 2,00 tấn | 200 Nm |
| 8-211-025 | M20 | 2,50 tấn | 250 Nm |
| 8-211-040 | M24 | 4,00 tấn | 400 Nm |
Model 8-211-025 có WLL danh định cao hơn 8-211-015 và 8-211-020. Model 8-211-040 có WLL danh định cao hơn nữa, nhưng việc chuyển sang model lớn hơn phải dựa trên thiết kế lỗ lắp, độ bền kết cấu và tải nâng thực tế. Không nên thay model chỉ để tăng tải nếu vị trí lắp không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
TATEKSAFE – Tân Thế Kim cung cấp giải pháp thiết bị và phụ kiện an toàn công nghiệp, hỗ trợ khách hàng tra cứu mã hàng và lựa chọn sản phẩm theo yêu cầu ứng dụng.
Khi yêu cầu báo giá YOKE 8-211-025, khách hàng nên cung cấp:
Đối với ứng dụng nâng hạ quan trọng, nên gửi bản vẽ lắp đặt hoặc mô tả sơ đồ nâng để đối chiếu trước khi lựa chọn. Giá bán, tình trạng hàng và chứng từ đi kèm cần được xác nhận tại thời điểm đặt hàng.
WLL danh định là 2,5 tấn. Tải cho phép thực tế phụ thuộc cấu hình treo, góc tải, hướng lực và điều kiện được quy định trong tài liệu chính hãng.
Sản phẩm sử dụng ren hệ mét M20, bước ren 2,50 mm và chiều dài ren E là 30 mm theo bảng thông số của YOKE.
Bảng thông số YOKE nêu giá trị 250 Nm. Cần áp dụng theo hướng dẫn chính hãng và điều kiện lắp đặt thực tế.
Dòng 8-211 được mô tả có khả năng xoay 360° và nghiêng 90°. Khả năng chuyển động này không loại bỏ các giới hạn WLL theo hướng tải và cấu hình nâng.
Không. Cần kiểm tra bước ren, chiều sâu ăn ren, vật liệu nền, độ bền kết cấu và khả năng chịu tải của vị trí lắp.
Không nên kết luận chỉ bằng cách cộng tải danh định của hai tai cẩu. Cần áp dụng bảng tải của nhà sản xuất cho cấu hình cụ thể và đánh giá góc dây, trọng tâm, sự phân bố tải cùng khả năng chịu tải của toàn hệ thống.
Tai cẩu xoay YOKE 8-211-025 M20 là phụ kiện nâng hạ có WLL danh định 2,5 tấn, sử dụng ren M20 và được thiết kế để xoay/nghiêng theo đặc tính của dòng 8-211. Model này có thể được xem xét cho máy móc, khuôn mẫu và kết cấu cơ khí có điểm nâng ren phù hợp.
Để lựa chọn và sử dụng đúng, cần xác minh tải nâng, cấu hình treo, hướng chịu lực, kết cấu nền và điều kiện lắp đặt. TATEKSAFE – Tân Thế Kim có thể hỗ trợ tra cứu mã hàng và tiếp nhận yêu cầu báo giá theo ứng dụng.
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Mã sản phẩm | 8-211-025 |
| Tên sản phẩm | Tai cẩu xoay / Lifting Point |
| Dòng sản phẩm | 8-211 |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 2,50 tấn |
| Quy đổi tham khảo | 2.500 kg |
| Kích thước ren | M20 |
| Chiều dài ren E | 30 mm |
| Bước ren | 2,50 mm |
| Kích thước A | 50 mm |
| Kích thước B | 54 mm |
| Kích thước C | 56 mm |
| Kích thước D | 16 mm |
| Kích thước F | 143 mm |
| Kích thước G | 82 mm |
| Kích thước H | 44 mm |
| Kích thước J | 132 mm |
| Kích thước K | 53 mm |
| Kích thước L | 70 mm |
| Kích thước N | 49 mm |
| Cỡ khóa SW | 30 mm |
| Mô-men siết theo bảng hãng | 250 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 1,6 kg |
| Khả năng chuyển động của dòng sản phẩm | Xoay 360°, nghiêng 90° |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá