Digital Swivel Point YOKE 8-272 là dòng điểm nâng xoay sử dụng bu lông ren hệ inch UNC, được thiết kế cho các ứng dụng nâng, xoay và định vị máy móc, khuôn mẫu, thiết bị công nghiệp và kết cấu cơ khí. Theo thông tin catalogue được cung cấp, sản phẩm có khả năng xoay 360°, nghiêng đến 230°, sử dụng cơ cấu vòng bi đặc biệt và tích hợp chip kỹ thuật số để hỗ trợ truy xuất theo số serial.
YOKE Yellow Point YP
Digital Swivel Point YOKE 8-272 là dòng điểm nâng xoay sử dụng bu lông ren hệ inch UNC, được thiết kế cho các ứng dụng nâng, xoay và định vị máy móc, khuôn mẫu, thiết bị công nghiệp và kết cấu cơ khí. Theo thông tin catalogue được cung cấp, sản phẩm có khả năng xoay 360°, nghiêng đến 230°, sử dụng cơ cấu vòng bi đặc biệt và tích hợp chip kỹ thuật số để hỗ trợ truy xuất theo số serial.
Dòng YOKE 8-272 có 11 mã hàng với cỡ ren từ 1/2 inch đến 2 1/2 inch. Tải trọng làm việc cho phép (WLL) thay đổi theo mã sản phẩm, hướng kéo và cấu hình nâng. Theo bảng dữ liệu nguồn, WLL của một điểm nâng nằm trong khoảng 0,7–20 tấn ở hướng kéo 90° và 1,2–28 tấn ở hướng kéo 0°.
Sản phẩm phù hợp để xem xét trong các hệ thống nâng hạ công nghiệp có lỗ lắp ren UNC, đặc biệt khi cần thay đổi hướng kéo hoặc xoay vật nâng. Việc lựa chọn mã cụ thể phải dựa trên tải trọng thực tế, hướng kéo, góc dây cẩu, độ sâu ren, điều kiện lắp đặt và tài liệu kỹ thuật tương ứng.
Thương hiệu: YOKE Industrial Corp.
Dòng sản phẩm: Digital Swivel Point 8-272
Đơn vị cung cấp: TATEKSAFE / SmartMall
Kiểu lắp đặt: Bu lông ren hệ inch UNC
Góc xoay thân: 360°
Góc nghiêng vòng nâng: Đến 230° theo dữ liệu nguồn
Dải ren: 1/2"–2 1/2" UNC
Dải WLL được cung cấp: 0,7–20 tấn ở hướng 90°; 1,2–28 tấn ở hướng 0°
Lưu ý: Cần đối chiếu catalogue chính thức đúng phiên bản trước khi phát hành thông số và bảng tải trọng trên trang thương mại.
Digital Swivel Point YOKE 8-272 là phụ kiện điểm nâng được lắp trực tiếp vào lỗ ren trên máy móc hoặc vật cần nâng. Phụ kiện tạo ra một điểm kết nối để móc cẩu, ma ní hoặc hệ thống dây cẩu liên kết với vật nâng theo cấu hình phù hợp.
Khác với tai nâng cố định, điểm nâng xoay được thiết kế để vòng nâng thay đổi hướng theo lực kéo trong phạm vi chuyển động cho phép. Theo thông tin sản phẩm được cung cấp, YOKE 8-272 có vòng nâng nghiêng đến 230° và thân xoay 360° nhờ cơ cấu vòng bi đặc biệt.
Thiết kế này hữu ích trong các công việc nâng hạ mà hướng kéo thay đổi theo vị trí cần cẩu, góc tiếp cận hoặc thao tác xoay vật nâng. Tuy nhiên, khả năng xoay và nghiêng không đồng nghĩa với việc mọi hướng kéo đều có cùng tải trọng cho phép. WLL phải được xác định theo đúng bảng tải của mã sản phẩm và cấu hình nâng thực tế.
Dòng 8-272 sử dụng ren hệ inch UNC. Khi thiết bị cần lắp có lỗ ren hệ mét, không nên thay thế trực tiếp bằng một mã ren UNC chỉ vì đường kính gần tương đương. Cần xác định chính xác hệ ren, bước ren, chiều sâu ren và yêu cầu lắp đặt của nhà sản xuất.
Theo thông tin sản phẩm được cung cấp, YOKE 8-272 cho phép thân xoay 360° và vòng nâng nghiêng đến 230°. Khả năng chuyển động này giúp điểm liên kết thích ứng với nhiều hướng kéo khác nhau trong quá trình nâng hạ.
Trong môi trường sản xuất, thiết bị có thể được sử dụng để hỗ trợ nâng máy, khuôn, cụm cơ khí hoặc kết cấu cần thay đổi hướng tiếp cận. Khi lựa chọn và sử dụng, cần kiểm tra phạm vi chuyển động thực tế, khoảng hở xung quanh điểm nâng và hướng đặt dây cẩu để tránh va chạm hoặc tạo lực không phù hợp.
Quan trọng: WLL không phải là một giá trị áp dụng đồng nhất cho mọi hướng kéo. Tải trọng phải được tra theo đúng mã sản phẩm và hướng tải tương ứng.
Cơ cấu vòng bi đặc biệt là một trong những đặc điểm được nêu trong dữ liệu nguồn của dòng 8-272. Cơ cấu này hỗ trợ chuyển động xoay của điểm nâng khi hướng kéo thay đổi.
Đối với thiết bị nâng, việc có cơ cấu xoay không loại bỏ yêu cầu kiểm soát lực kéo, góc dây cẩu hoặc sự phân bố tải giữa các điểm nâng. Người vận hành phải tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về cách xoay khi chịu tải, giới hạn tải và các điều kiện sử dụng được cho phép.
YOKE 8-272 được mô tả là có chip kỹ thuật số nhúng sẵn, hỗ trợ truy xuất theo số serial và liên kết với chứng chỉ sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp quản lý nhiều phụ kiện nâng, khả năng nhận dạng từng sản phẩm có thể hỗ trợ:
Khả năng truy xuất cụ thể, dữ liệu lưu trong chip và phương thức đọc chip cần được xác nhận theo tài liệu chính thức hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất.
Theo thông tin nguồn, sản phẩm được chế tạo từ thép hợp kim rèn và trải qua quá trình xử lý nhiệt tôi, ram. Đây là thông tin về cấu tạo và quy trình chế tạo được cung cấp cho dòng sản phẩm.
Không nên suy diễn từ mô tả vật liệu thành các cam kết riêng về khả năng chống ăn mòn, tuổi thọ, giới hạn nhiệt độ hoặc khả năng làm việc trong môi trường đặc biệt nếu catalogue chưa xác nhận những đặc tính đó.
Dữ liệu sản phẩm nêu rằng các bộ phận chịu tải được kiểm tra 100% bằng phương pháp từ tính (magnaflux) để phát hiện khuyết tật dạng nứt.
Thông tin này có ý nghĩa đối với công tác kiểm soát chất lượng. Tuy nhiên, cần phân biệt giữa phương pháp kiểm tra được công bố cho sản phẩm và việc xác nhận tình trạng an toàn của từng chiếc trong suốt thời gian sử dụng. Thiết bị vẫn phải được kiểm tra trước khi dùng và kiểm tra định kỳ theo quy định áp dụng.
Theo dữ liệu được cung cấp, YOKE 8-272 có các thông tin sau:
Các thông tin này cần được trình bày đúng phạm vi và cách diễn giải trong catalogue của nhà sản xuất. Thử tải và kiểm tra mỏi không có nghĩa là người sử dụng được phép nâng quá WLL. Trong mọi trường hợp, WLL công bố cho mã và cấu hình cụ thể vẫn là giới hạn làm việc phải tuân thủ.
YOKE 8-272 sử dụng ren UNC (Unified National Coarse), là hệ ren inch có bước ren thô. Theo bảng dữ liệu được cung cấp, các cỡ ren của dòng sản phẩm gồm 1/2", 5/8", 3/4", 7/8", 1", 1 1/4", 1 1/2", 1 3/4", 2", 2 1/4" và 2 1/2".
Thân có dạng lục giác theo mô tả nguồn, hỗ trợ thao tác lắp đặt bằng dụng cụ phù hợp. Việc siết phải sử dụng đúng mô-men quy định và bảo đảm bề mặt lắp đặt tiếp xúc phù hợp. Không dùng lực siết tùy ý hoặc thay đổi bu lông, ren hay cấu kiện nếu chưa được nhà sản xuất chấp thuận.
Tài liệu nguồn nêu EN 1677-4 và ASME B30.26. Trước khi công bố trên trang sản phẩm, cần đối chiếu nguyên văn catalogue, phạm vi áp dụng của từng tiêu chuẩn và tài liệu chứng nhận thực tế của mã hàng được cung cấp.
Không nên diễn đạt chung rằng sản phẩm đã được chứng nhận bởi một tổ chức độc lập nếu tài liệu chỉ ghi “tested to”, “meets” hoặc “exceeds”. Cách ghi chính xác cần phản ánh đúng nội dung và phạm vi công bố của nhà sản xuất.
Bảng dưới đây giữ lại dữ liệu trong nội dung nguồn do khách hàng cung cấp. Kích thước E, G, C, K, H, F, D, B và A được ghi bằng inch; mô-men siết được ghi bằng Nm; khối lượng được ghi bằng lb.
| Mã hàng | WLL 90° (tấn) | Ren UNC | E (in) | TPI theo nguồn | G (in) | C (in) | K (in) | H (in) | F (in) | D (in) | B (in) | A (in) | Mô-men siết (Nm) | Khối lượng (lb) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8-272-006 | 0,7 | 1/2" | 0,75 | 13UNC | 1,57 | 1,77 | 1,42 | 0,71 | 3,74 | 0,39 | 1,97 | 1,38 | 15 | 0,7 |
| 8-272-013 | 1,5 | 5/8" | 0,94 | 11UNC | 1,81 | 2,13 | 1,61 | 0,87 | 4,09 | 0,51 | 1,97 | 1,42 | 45 | 1,2 |
| 8-272-018 | 2,0 | 3/4" | 1,13 | 10UNC | 1,81 | 2,68 | 1,61 | 0,87 | 4,09 | 0,51 | 1,97 | 1,42 | 45 | 1,2 |
| 8-272-020 | 2,5 | 7/8" | 1,31 | 9UNC | 2,44 | 2,68 | 2,17 | 1,14 | 4,80 | 0,51 | 2,13 | 1,42 | 100 | 2,2 |
| 8-272-035 | 4,0 | 1" | 1,50 | 8UNC | 3,07 | 3,46 | 2,76 | 1,42 | 6,06 | 0,75 | 2,60 | 1,61 | 190 | 4,8 |
| 8-272-060 | 6,0 | 1 1/4" | 1,88 | 7UNC | 3,54 | 4,72 | 3,15 | 1,89 | 8,11 | 0,87 | 3,39 | 1,97 | 270 | 9,9 |
| 8-272-080 | 10,0 | 1 1/2" | 2,25 | 6UNC | 3,54 | 4,72 | 3,15 | 1,89 | 8,11 | 0,87 | 3,39 | 1,97 | 270 | 10,0 |
| 8-272-120 | 13,0 | 1 3/4" | 2,63 | 5UNC | 3,86 | 4,80 | 3,31 | 1,97 | 9,25 | 0,98 | 4,33 | 2,64 | 350 | 12,1 |
| 8-272-130 | 14,0 | 2" | 3,00 | 4,5UNC | 3,86 | 4,80 | 3,31 | 1,97 | 9,25 | 0,98 | 4,33 | 2,64 | 350 | 13,5 |
| 8-272-140 | 20,0 | 2 1/4" | 3,38 | 4,5UNC | 4,72 | 5,91 | 3,70 | 2,36 | 10,63 | 1,26 | 4,72 | 2,83 | 350 | 23,1 |
| 8-272-160 | 20,0 | 2 1/2" | 3,75 | 4UNC | 4,72 | 5,91 | 3,70 | 2,36 | 10,63 | 1,26 | 4,72 | 2,83 | 350 | 23,5 |
Lưu ý trước khi công bố: Bảng trên được biên tập từ dữ liệu nguồn, chưa thay thế việc kiểm tra catalogue gốc. Cần xác nhận ký hiệu kích thước trên bản vẽ, mô-men siết, khối lượng và giá trị WLL tương ứng với đúng phiên bản sản phẩm.
Cột “WLL 90°” trong bảng được giữ theo cách phân loại của bản nguồn. Người dùng cần xác nhận định nghĩa góc 0° và 90° theo sơ đồ của YOKE trước khi dùng bảng này để lựa chọn thiết bị nâng.
Tải trọng làm việc cho phép của điểm nâng có thể thay đổi theo hướng lực, số nhánh dây cẩu, góc nghiêng và cách phân bố tải. Vì vậy, không nên chọn sản phẩm chỉ dựa vào khối lượng vật nâng hoặc đường kính ren.
Bảng sau là dữ liệu tải trọng được cung cấp trong bản nội dung nguồn. Các giá trị cần được đối chiếu với bảng tải chính thức của YOKE trước khi sử dụng trong tính toán nâng hạ.
| Mã hàng | Ren UNC | 1 nhánh 0° (t) | 2 nhánh 0° (t) | 1 nhánh 90° (t) | 2 nhánh 90° (t) | 2 nhánh 0–45° (t) | 2 nhánh 45–60° (t) | 2 nhánh không đối xứng (t) | 3–4 nhánh 0–45° (t) | 3–4 nhánh 45–60° (t) | 3–4 nhánh không đối xứng (t) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8-272-006 | 1/2" | 1,2 | 2,4 | 0,7 | 1,4 | 0,98 | 0,7 | 0,7 | 1,47 | 1,05 | 0,7 |
| 8-272-013 | 5/8" | 2,6 | 5,2 | 1,5 | 3,0 | 2,10 | 1,5 | 1,5 | 3,15 | 2,25 | 1,5 |
| 8-272-018 | 3/4" | 3,6 | 7,2 | 2,0 | 4,0 | 2,80 | 2,0 | 2,0 | 4,20 | 3,00 | 2,0 |
| 8-272-020 | 7/8" | 4,0 | 8,0 | 2,5 | 5,0 | 3,50 | 2,5 | 2,5 | 5,25 | 3,75 | 2,5 |
| 8-272-035 | 1" | 7,0 | 14,0 | 4,0 | 8,0 | 5,60 | 4,0 | 4,0 | 8,40 | 6,00 | 4,0 |
| 8-272-060 | 1 1/4" | 10,0 | 20,0 | 6,0 | 12,0 | 8,40 | 6,0 | 6,0 | 12,60 | 9,00 | 6,0 |
| 8-272-080 | 1 1/2" | 15,0 | 30,0 | 10,0 | 20,0 | 14,00 | 10,0 | 10,0 | 21,00 | 15,00 | 10,0 |
| 8-272-120 | 1 3/4" | 17,0 | 34,0 | 13,0 | 26,0 | 18,20 | 13,0 | 13,0 | 27,30 | 19,50 | 13,0 |
| 8-272-130 | 2" | 18,0 | 36,0 | 14,0 | 28,0 | 19,60 | 14,0 | 14,0 | 29,40 | 21,00 | 14,0 |
| 8-272-140 | 2 1/4" | 25,0 | 50,0 | 20,0 | 40,0 | 28,00 | 20,0 | 20,0 | 42,00 | 30,00 | 20,0 |
| 8-272-160 | 2 1/2" | 28,0 | 56,0 | 20,0 | 40,0 | 28,00 | 20,0 | 20,0 | 42,00 | 30,00 | 20,0 |
Do đây là phụ kiện trực tiếp tham gia hệ thống nâng, bảng tải trọng chỉ nên được phát hành chính thức sau khi so sánh từng dòng với catalogue đúng mã hàng và đúng sơ đồ cấu hình.
YOKE 8-272 có thể được xem xét cho các công việc nâng khuôn, đồ gá, bàn máy và cụm cơ khí có vị trí lắp điểm nâng bằng ren UNC. Khả năng xoay và nghiêng hỗ trợ thay đổi hướng kết nối dây cẩu trong phạm vi cho phép của thiết kế.
Trước khi lắp đặt, cần xác định khối lượng vật nâng, vị trí trọng tâm, số điểm nâng, hướng kéo dự kiến và khả năng chịu tải của phần kết cấu có lỗ ren.
Trong quá trình lắp đặt hoặc tháo cụm thiết bị, điểm nâng xoay có thể giúp tạo vị trí liên kết cho thiết bị cẩu. Sản phẩm chỉ phù hợp khi vật nâng có lỗ ren đúng hệ UNC và kết cấu tại vị trí lắp đặt đủ khả năng chịu lực.
Không được xem tải trọng của riêng tai cẩu là tải trọng cho phép của toàn bộ cụm nâng. Khả năng chịu tải của lỗ ren, vật liệu nền, chiều sâu ăn khớp ren và các bộ phận liên kết cũng phải được đánh giá.
Dòng 8-272 phù hợp để xem xét trong các ứng dụng sử dụng lỗ ren hệ inch UNC. Đây là điểm cần lưu ý đối với thiết bị nhập khẩu hoặc các cụm máy được thiết kế theo hệ kích thước inch.
Không nên thay thế ren UNC bằng ren hệ mét có đường kính gần tương đương. Hai hệ ren có thể khác bước ren và hình học ren, dẫn đến nguy cơ lắp sai hoặc không đạt yêu cầu liên kết.
Chip kỹ thuật số và khả năng truy xuất serial theo dữ liệu sản phẩm có thể hỗ trợ việc nhận diện từng điểm nâng trong hệ thống quản lý thiết bị. Doanh nghiệp có thể xây dựng quy trình nội bộ để liên kết mã sản phẩm, số serial, chứng chỉ và lịch sử kiểm tra.
Việc quản lý hồ sơ không thay thế kiểm tra thực tế, bảo trì hoặc kiểm định theo quy định áp dụng.
Việc chọn mã cần dựa trên nhiều yếu tố kỹ thuật, không chỉ dựa vào WLL danh nghĩa.
Kiểm tra đường kính danh nghĩa, bước ren, loại ren UNC và độ sâu lỗ ren. Ren trên điểm nâng phải tương thích với lỗ ren trên vật nâng. Không cố siết nếu cảm thấy ren bị kẹt, lệch hoặc không ăn khớp.
Cần biết khối lượng thực tế của toàn bộ vật nâng, bao gồm các bộ phận đi kèm trong lần nâng. Xác định trọng tâm và vị trí các điểm nâng để đánh giá khả năng phân bố tải.
Tra bảng tải theo đúng mã hàng và sơ đồ góc của YOKE. Nếu dây cẩu không thẳng đứng, nhiều nhánh hoặc bố trí không đối xứng, không dùng trực tiếp giá trị WLL của một nhánh thẳng đứng mà chưa tính đến các yếu tố điều chỉnh.
Phần kết cấu có lỗ ren phải đủ bền để tiếp nhận tải trong điều kiện nâng thực tế. Cần xem xét vật liệu, chiều sâu ren, tình trạng ren, độ phẳng bề mặt lắp đặt và các yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
Sử dụng mô-men siết đúng theo tài liệu của mã hàng. Móc cẩu, ma ní và dây cẩu phải tương thích với vòng nâng, có WLL phù hợp và được sử dụng theo hướng tải cho phép.
| Mã hàng | Ren UNC | WLL 90° (tấn) | WLL 0° (tấn) |
|---|---|---|---|
| 8-272-006 | 1/2" | 0,7 | 1,2 |
| 8-272-013 | 5/8" | 1,5 | 2,6 |
| 8-272-018 | 3/4" | 2,0 | 3,6 |
| 8-272-020 | 7/8" | 2,5 | 4,0 |
| 8-272-035 | 1" | 4,0 | 7,0 |
| 8-272-060 | 1 1/4" | 6,0 | 10,0 |
| 8-272-080 | 1 1/2" | 10,0 | 15,0 |
| 8-272-120 | 1 3/4" | 13,0 | 17,0 |
| 8-272-130 | 2" | 14,0 | 18,0 |
| 8-272-140 | 2 1/4" | 20,0 | 25,0 |
| 8-272-160 | 2 1/2" | 20,0 | 28,0 |
Lưu ý: Các giá trị trên được giữ theo dữ liệu đầu vào và cần xác nhận với catalogue gốc trước khi sử dụng làm căn cứ thiết kế hoặc nâng hạ.
Cảnh báo an toàn: Không vượt quá WLL áp dụng cho mã hàng và cấu hình nâng thực tế. Không sử dụng bảng thông số thương mại thay cho đánh giá kỹ thuật của người có chuyên môn. Việc lắp đặt, kiểm tra và vận hành phải tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất cùng quy định an toàn hiện hành.
Theo mô tả trong dữ liệu nguồn, các dòng này có điểm khác biệt đáng chú ý về hệ ren và phạm vi kích thước.
| Dòng sản phẩm | Hệ ren theo dữ liệu nguồn | Điểm cần xem xét |
|---|---|---|
| YOKE 8-271 | Hệ mét | Xem xét khi vị trí lắp đặt dùng ren hệ mét đúng quy cách |
| YOKE 8-272 | UNC, 1/2"–2 1/2" theo bảng được cung cấp | Xem xét khi thiết bị sử dụng lỗ ren UNC trong phạm vi mã hàng |
| YOKE 8-252 | Dòng Super Point ren UNC; dữ liệu nguồn nêu phạm vi 3/8"–3 1/2" | Cần kiểm tra catalogue chính thức để xác nhận mã, WLL và phạm vi ren |
Không nên chọn giữa các dòng chỉ dựa vào tên gọi hoặc khả năng xoay. Cần xác định đúng mã, kiểu ren, tải trọng, điều kiện lắp đặt và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
YOKE 8-272 có một số đặc điểm đáng cân nhắc đối với doanh nghiệp cần điểm nâng bắt ren hệ inch:
Việc lựa chọn cuối cùng phải dựa trên tài liệu chính thức và điều kiện làm việc cụ thể. Không nên xem bất kỳ một đặc điểm riêng lẻ nào là bảo đảm rằng sản phẩm phù hợp với mọi công việc nâng.
YOKE 8-272 là dòng Digital Swivel Point sử dụng bu lông ren UNC, được mô tả có khả năng xoay 360°, nghiêng đến 230° và tích hợp chip kỹ thuật số hỗ trợ truy xuất serial.
Bảng dữ liệu được cung cấp liệt kê 11 mã, từ ren 1/2" đến 2 1/2" UNC. Cần kiểm tra catalogue chính thức để xác nhận tình trạng mã hàng và thông số hiện hành.
Theo dữ liệu đầu vào, WLL của một điểm nâng nằm trong khoảng 0,7–20 tấn ở hướng 90° và 1,2–28 tấn ở hướng 0°. Đây là các giá trị cần đối chiếu với sơ đồ góc và bảng tải của nhà sản xuất trước khi sử dụng.
Điểm nâng chịu tải theo những điều kiện hình học khác nhau khi hướng kéo thay đổi. Do đó, tải trọng cho phép có thể khác nhau theo hướng tải. Người dùng phải áp dụng đúng sơ đồ góc và WLL tương ứng trong catalogue.
Không nên lắp trực tiếp nếu lỗ ren không đúng hệ UNC. Ren UNC và ren hệ mét có thể khác đường kính danh nghĩa, bước ren và hình học ren. Cần chọn đúng loại ren theo thiết kế lỗ lắp.
Theo dữ liệu nguồn, chip được tích hợp để hỗ trợ truy xuất sản phẩm theo số serial và liên kết với chứng chỉ. Phương thức đọc chip và phạm vi dữ liệu cần được xác nhận theo hướng dẫn chính thức.
Bản nguồn nêu khả năng xoay khi chịu tải nhưng đồng thời lưu ý không xoay liên tục theo hướng 90° khi đang chịu tải tối đa. Trước khi vận hành, cần xác minh nguyên văn giới hạn này trong hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ điều kiện sử dụng được quy định.
Không. Khả năng làm việc của hệ thống còn phụ thuộc vào dây cẩu, ma ní, móc cẩu, vị trí lắp, kết cấu vật nâng, góc dây và cách phân bố tải. Từng thành phần phải phù hợp với điều kiện nâng thực tế.
Nên cung cấp mã hàng hoặc cỡ ren UNC, bước ren, chiều sâu lỗ ren, khối lượng vật nâng, số điểm nâng, góc dây cẩu, điều kiện lắp đặt và yêu cầu hồ sơ chứng nhận. Các dữ liệu này giúp quá trình xác định mã và kiểm tra tính phù hợp chính xác hơn.
TATEKSAFE / SmartMall hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp tìm hiểu và lựa chọn phụ kiện nâng hạ theo nhu cầu ứng dụng. Khi yêu cầu tư vấn Digital Swivel Point YOKE 8-272, khách hàng nên cung cấp các thông tin kỹ thuật của vật nâng và hệ thống cẩu để đối chiếu với catalogue.
Thông tin liên hệ cần cập nhật trước khi đăng:
Để được tư vấn mã phù hợp, hãy chuẩn bị thông tin về cỡ ren UNC, chiều sâu lỗ ren, khối lượng vật nâng, số điểm nâng và hướng kéo dự kiến. Việc chọn mã cuối cùng cần căn cứ vào catalogue chính thức, WLL theo cấu hình và đánh giá kỹ thuật của người có chuyên môn.
Thương hiệu: YOKE Industrial Corp.
Dòng sản phẩm: Digital Swivel Point 8-272
Đơn vị cung cấp: TATEKSAFE / SmartMall
Kiểu lắp đặt: Bu lông ren hệ inch UNC
Góc xoay thân: 360°
Góc nghiêng vòng nâng: Đến 230° theo dữ liệu nguồn
Dải ren: 1/2"–2 1/2" UNC
Dải WLL được cung cấp: 0,7–20 tấn ở hướng 90°; 1,2–28 tấn ở hướng 0°
Lưu ý: Cần đối chiếu catalogue chính thức đúng phiên bản trước khi phát hành thông số và bảng tải trọng trên trang thương mại.
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá