Tai cẩu xoay YOKE 8-211-012 M14 là phụ kiện điểm nâng có WLL danh định 1.200 kg, ren M14 × 2,00 mm và cơ cấu xoay 360°, gập 90° theo thiết kế. Sản phẩm có thể được xem xét cho các ứng dụng lắp đặt máy móc, bảo trì công nghiệp, nâng khuôn và di chuyển cụm thiết bị khi vị trí lắp đặt và phương án nâng đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất.
YOKE Yellow Point YP
Tai cẩu xoay YOKE 8-211-012 là phụ kiện nâng hạ công nghiệp thuộc dòng Digital Lifting Point của thương hiệu YOKE. Sản phẩm được thiết kế để tạo điểm liên kết giữa kết cấu cần nâng và hệ thống nâng hạ, hỗ trợ các công việc lắp đặt máy móc, bảo trì thiết bị, di chuyển cụm cơ khí và xử lý tải trong nhà máy.
Mã 8-211-012 sử dụng ren hệ mét M14, bước ren 2,00 mm, với tải trọng làm việc giới hạn (WLL) danh định 1,20 tấn, tương đương 1.200 kg. Theo thông tin của nhà sản xuất, dòng sản phẩm có khả năng xoay 360° và gập 90° theo thiết kế, giúp người sử dụng định hướng điểm liên kết linh hoạt hơn khi bố trí dây nâng.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc lựa chọn đúng tai cẩu là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng phương án nâng hạ an toàn. Một phụ kiện có WLL phù hợp vẫn có thể không đáp ứng yêu cầu nếu lỗ ren, vật liệu nền, chiều dài ăn ren hoặc hướng tác dụng của lực không phù hợp.
Vì vậy, khi lựa chọn YOKE 8-211-012, cần đánh giá đồng thời tải trọng thực tế, trọng tâm tải, số điểm nâng, góc sling, hướng tải và khả năng chịu lực của kết cấu lắp đặt. Không nên chỉ căn cứ vào khối lượng tổng hoặc đường kính ren để quyết định sử dụng.
YOKE là thương hiệu sản xuất phụ kiện nâng hạ. TATEKSAFE – Tân Thế Kim là đơn vị cung cấp thiết bị an toàn công nghiệp và giải pháp kỹ thuật cho khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam. Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên ghi rõ mã 8-211-012 để được đối chiếu đúng thông số, tài liệu và điều kiện ứng dụng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Mã sản phẩm | 8-211-012 |
| Tên tiếng Anh | Digital Lifting Point – Metric Thread |
| Loại sản phẩm | Tai cẩu xoay có ren |
| WLL danh định | 1,20 tấn (1.200 kg) |
| Kích thước ren | M14 |
| Bước ren | 2,00 mm |
| Chiều dài phần ren E | 21 mm |
| Kích thước A | 33 mm |
| Kích thước B | 38 mm |
| Kích thước C | 45 mm |
| Kích thước D | 14 mm |
| Kích thước F | 99 mm |
| Kích thước G | 57 mm |
| Kích thước J | 89 mm |
| Mô-men siết được công bố | 120 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 0,5 kg |
| Vật liệu theo thông tin dòng sản phẩm | Thép hợp kim, tôi và ram |
| Khả năng xoay | 360° |
| Khả năng gập | 90° theo thiết kế |
| Kiểm tra chất lượng được công bố | Kiểm tra từ tính phát hiện khuyết tật trên chi tiết chịu tải |
| Thử tải kiểm chứng được công bố | 2,5 lần WLL |
| Thử mỏi được công bố | 20.000 chu kỳ tại 1,5 lần WLL |
| Đơn vị cung cấp | TATEKSAFE – Tân Thế Kim |
Nguồn tham khảo: Trang sản phẩm YOKE – Lifting Point 8-211 và 8-212 và Catalog YOKE.
Lưu ý: Các kích thước trong bảng cần được đối chiếu với bản vẽ chính thức trước khi thiết kế hoặc gia công kết cấu lắp đặt. WLL là tải trọng làm việc giới hạn theo điều kiện được quy định, không phải tải trọng phá hủy.
Đặc điểm đáng chú ý của YOKE 8-211-012 là cơ cấu điểm nâng có thể xoay 360° và gập 90° theo thiết kế. Khả năng này hỗ trợ điều chỉnh hướng liên kết theo vị trí dây nâng và phương án thao tác.
Trong các công việc nâng hạ máy móc hoặc cụm cơ khí, vị trí của dây nâng có thể thay đổi theo không gian lắp đặt và hướng di chuyển tải. Cơ cấu xoay giúp định hướng điểm liên kết thuận tiện hơn so với các loại điểm nâng có hướng cố định.
Tuy nhiên, khả năng xoay không đồng nghĩa sản phẩm được phép chịu tải ở mọi hướng với cùng mức WLL. Người sử dụng cần bảo đảm cơ cấu được đặt theo hướng chịu lực được cho phép, đồng thời tuân thủ bảng tải và hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.
Không sử dụng tai cẩu để kéo ngang, nâng giật hoặc tạo lực phụ ngoài phạm vi thiết kế. Các thao tác này có thể làm thay đổi trạng thái chịu lực của điểm nâng và ảnh hưởng đến độ an toàn của hệ thống.
Theo thông tin công bố cho dòng YOKE 8-211, sản phẩm được chế tạo từ thép hợp kim, xử lý nhiệt tôi và ram. Đây là các công đoạn luyện kim nhằm tạo ra cơ tính phù hợp với yêu cầu thiết kế của chi tiết.
Đối với phụ kiện chịu tải, khả năng làm việc không chỉ phụ thuộc vào vật liệu mà còn liên quan đến hình dạng chi tiết, quy trình chế tạo, xử lý nhiệt và kiểm soát chất lượng. Vì vậy, người dùng không nên đánh giá khả năng nâng chỉ dựa trên màu sắc, hình thức hoặc kích thước bên ngoài.
Thiết bị cần được kiểm tra trước khi sử dụng. Nếu xuất hiện vết nứt, biến dạng, mòn bất thường hoặc dấu hiệu từng chịu quá tải, cần ngừng sử dụng để đánh giá theo quy trình an toàn của doanh nghiệp.
YOKE 8-211-012 sử dụng ren hệ mét M14 với bước ren 2,00 mm. Chiều dài phần ren được ghi trong bảng thông số là 21 mm.
Thông số này giúp xác định khả năng tương thích với lỗ ren trên máy móc, đồ gá hoặc kết cấu nhận tải. Tuy nhiên, việc cùng sử dụng ren M14 không bảo đảm mọi kết cấu đều phù hợp để lắp tai cẩu.
Khả năng chịu lực của vị trí lắp còn phụ thuộc vào vật liệu nền, độ dày kết cấu, chiều dài ăn ren, chất lượng gia công và hướng tác dụng của lực. Lỗ ren bị mòn, hỏng hoặc ăn ren không đủ có thể làm giảm độ tin cậy của liên kết.
Không tự ý khoan, tarô lại, hàn, mài hoặc sửa đổi sản phẩm nếu chưa có đánh giá kỹ thuật phù hợp.
YOKE công bố dòng lifting point có các bước kiểm soát chất lượng như kiểm tra từ tính trên chi tiết chịu tải và truy xuất các chi tiết rèn, vít lắp ghép theo tài liệu thử nghiệm.
Đây là những thông tin hữu ích khi doanh nghiệp đánh giá thiết bị cho các công việc nâng hạ. Khi mua hàng phục vụ công việc quan trọng, cần xác nhận mã sản phẩm, nhãn nhận dạng và tài liệu kỹ thuật tương ứng với đúng sản phẩm hoặc lô hàng.
Không nên xem mô tả chung của dòng sản phẩm là sự thay thế cho chứng từ cụ thể nếu hồ sơ nghiệm thu hoặc quy trình an toàn của doanh nghiệp yêu cầu tài liệu riêng.
Cơ cấu xoay 360° và gập 90° theo thiết kế hỗ trợ định hướng điểm liên kết khi bố trí sling. Đặc điểm này có thể hữu ích khi lắp đặt máy móc, nâng cụm chi tiết hoặc thao tác trong không gian hạn chế.
Khả năng xoay không loại bỏ yêu cầu kiểm tra hướng tải, góc sling và độ bền của kết cấu nền. Phương án nâng vẫn phải được xác định theo tải trọng và điều kiện thực tế.
WLL 1,20 tấn giúp kỹ sư và bộ phận thu mua xác định sơ bộ khả năng đáp ứng của mã 8-211-012. Tuy nhiên, tải trọng cho phép của một hệ thống nâng phụ thuộc vào cấu hình sử dụng và thành phần có giới hạn chịu tải thấp nhất.
Khi thiết kế phương án nâng, cần xét khối lượng tải, trọng tâm, số điểm nâng, số nhánh sling, góc nâng và khả năng chịu lực của vị trí lắp. Không được mặc định WLL danh định có thể áp dụng nguyên vẹn cho mọi hướng tải.
Ren M14 × 2,00 mm là thông số quan trọng khi tích hợp điểm nâng vào thiết bị hoặc kết cấu cơ khí. Việc xác nhận đúng ren giúp hạn chế nhầm lẫn giữa các mã cùng dòng.
Tuy nhiên, ren tương thích chỉ là một điều kiện. Vật liệu nền, chiều dài ăn ren và độ bền kết cấu vẫn phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.
YOKE công bố dòng sản phẩm được thử tải kiểm chứng ở mức 2,5 lần WLL và thử mỏi 20.000 chu kỳ tại 1,5 lần WLL.
Với WLL danh định 1.200 kg, phép tính tương ứng là 3.000 kg và 1.800 kg. Các giá trị này chỉ là phép quy đổi từ mức thử nghiệm được công bố, không phải tải trọng làm việc cho phép. Không sử dụng sản phẩm để nâng tải vượt WLL dựa trên các phép tính này.
WLL của tai cẩu phải được hiểu trong điều kiện sử dụng cụ thể. Khi sử dụng nhiều nhánh sling, tải trọng cho phép phụ thuộc vào số nhánh, góc nâng, hướng tải và sự phân bố lực giữa các điểm.
Theo bảng tải ứng dụng của YOKE cho mã 8-211-012, các giá trị được công bố như sau:
| Cấu hình theo bảng nhà sản xuất | WLL tham khảo |
|---|---|
| 1 nhánh, góc 0° | 1,20 tấn |
| 2 nhánh, góc 0° | 2,40 tấn |
| 1 nhánh, góc 90° | 1,20 tấn |
| 2 nhánh, góc 90° | 2,40 tấn |
| 2 nhánh, góc 0–45° | 1,68 tấn |
| 2 nhánh, góc 45–60° | 1,20 tấn |
| 2 nhánh, cấu hình không đối xứng | 1,20 tấn |
| 3–4 nhánh, góc 0–45° | 2,52 tấn |
| 3–4 nhánh, góc 45–60° | 1,80 tấn |
| 3–4 nhánh, cấu hình không đối xứng | 1,20 tấn |
Nguồn: Catalog YOKE – bảng tải theo số nhánh và hướng tải.
Cảnh báo an toàn: Bảng tải phải được đọc cùng sơ đồ góc và ghi chú của nhà sản xuất. Không tự suy diễn cách đo góc, không cộng tải của các điểm nâng một cách máy móc và không giả định các nhánh sling luôn chịu tải bằng nhau. Trước khi sử dụng, cần xác nhận đúng cấu hình và điều kiện áp dụng trong tài liệu chính thức.
Trong nhà máy, máy móc và cụm thiết bị có thể cần nâng để lắp đặt, căn chỉnh, di chuyển hoặc bảo trì. Tai cẩu có ren có thể được xem xét khi thiết bị có vị trí lắp điểm nâng phù hợp với thiết kế.
YOKE 8-211-012 có thể được lựa chọn nếu khối lượng tải, hướng nâng và kết cấu lắp đặt đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất. Trước khi nâng, cần xác định trọng tâm, vị trí điểm nâng và phương án liên kết với sling.
Khuôn và đồ gá thường cần được di chuyển trong quá trình bảo trì, thay đổi dây chuyền hoặc sửa chữa. Điểm nâng có ren giúp tích hợp phụ kiện vào vị trí đã được thiết kế phù hợp.
Đối với ứng dụng này, cần kiểm tra vật liệu và độ dày của chi tiết nhận ren, chiều dài ăn ren, khoảng hở cho cơ cấu xoay và hướng lực khi nâng. Không lắp tai cẩu vào vị trí thuận tiện nhưng chưa được đánh giá là điểm nâng phù hợp.
Các cụm bơm, van và thiết bị cơ khí có thể sử dụng điểm nâng chuyên dụng khi vị trí lắp được nhà sản xuất thiết bị hoặc kỹ sư phụ trách xác nhận phù hợp.
Không mặc định mọi thân bơm, thân van hoặc vỏ máy đều đủ điều kiện lắp tai cẩu. Việc lựa chọn phải dựa trên khối lượng, trọng tâm và khả năng chịu lực của kết cấu thực tế.
Trong hoạt động bảo trì, phụ kiện nâng hạ thường được sử dụng lặp lại. Doanh nghiệp nên chuẩn hóa mã thiết bị, hướng dẫn thao tác, quy trình kiểm tra và hồ sơ theo dõi để giảm nguy cơ nhầm lẫn giữa các mã cùng dòng.
Việc quản lý đúng mã, đúng tải trọng và đúng điều kiện lắp đặt góp phần tạo quy trình nâng hạ có kiểm soát hơn.
Bước 1 – Xác định tải trọng: Tính toán khối lượng tải, trọng tâm, số điểm nâng, số nhánh sling và góc làm việc. Đối chiếu bảng tải cho đúng mã sản phẩm.
Bước 2 – Xác nhận ren: Kiểm tra lỗ ren tương thích M14 × 2,00 mm và chiều dài ăn ren theo yêu cầu. Bảo đảm ren sạch, không hư hỏng và lắp ghép đúng kỹ thuật.
Bước 3 – Đánh giá kết cấu nền: Xác minh vật liệu, độ dày, tình trạng và khả năng chịu lực của kết cấu nhận ren. Không dựa riêng vào WLL của tai cẩu để kết luận toàn bộ kết cấu đã đủ an toàn.
Bước 4 – Siết theo tài liệu: Mô-men siết được công bố cho mã 8-211-012 là 120 Nm. Trước khi áp dụng, cần xác nhận thông số này trong tài liệu lắp đặt chính thức và bảo đảm điều kiện ren, bề mặt tiếp xúc cùng kết cấu nền phù hợp.
Bước 5 – Kiểm tra hướng tải: Đặt cơ cấu theo hướng được cho phép. Bảo đảm dây nâng không bị xoắn, kẹt hoặc tỳ vào cạnh gây lực phụ.
Bước 6 – Kiểm tra trước khi nâng: Kiểm tra nhận dạng sản phẩm, tình trạng thân và khớp, ren lắp ghép, kết cấu nền và các phụ kiện sling liên quan. Nếu có dấu hiệu hư hỏng hoặc nghi ngờ quá tải, phải ngừng sử dụng để đánh giá.
Thiết bị nâng hạ phải được kiểm tra trước khi sử dụng và theo định kỳ phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất, tần suất vận hành và quy trình quản lý an toàn của doanh nghiệp.
Các dấu hiệu cần lưu ý gồm:
Không tự ý hàn, mài, gia công lại hoặc sửa đổi thiết bị khi chưa có hướng dẫn được chấp thuận. Không sử dụng sản phẩm để nâng người, không vượt quá WLL và không để người đứng bên dưới tải đang treo.
Nếu không xác định được tải trọng, hướng tải hoặc tình trạng phụ kiện, không tiếp tục sử dụng cho đến khi các điều kiện này được làm rõ. Với công việc nâng hạ có rủi ro cao, phương án nâng cần được người có chuyên môn đánh giá trước khi vận hành.
| Tiêu chí | 8-211-006 | 8-211-010 | 8-211-012 |
|---|---|---|---|
| Ren | M10 | M12 | M14 |
| Bước ren | 1,50 mm | 1,75 mm | 2,00 mm |
| WLL danh định | 0,63 tấn | 1,00 tấn | 1,20 tấn |
| Mô-men siết công bố | 60 Nm | 100 Nm | 120 Nm |
| Khối lượng tham khảo | 0,4 kg | 0,5 kg | 0,5 kg |
Các mã cùng dòng có cơ cấu sử dụng tương tự nhưng khác nhau về ren và tải trọng. Không thay thế một mã bằng mã khác chỉ dựa trên hình dáng hoặc kích thước gần giống. Cần đối chiếu bản vẽ, kết cấu lắp đặt và phương án nâng thực tế.
Khi mua phụ kiện nâng hạ công nghiệp, doanh nghiệp cần xác nhận đúng mã hàng, thông số và điều kiện ứng dụng. TATEKSAFE – Tân Thế Kim cung cấp giải pháp thiết bị an toàn công nghiệp cho nhà máy, xưởng cơ khí, bộ phận bảo trì và nhà thầu kỹ thuật.
Khi gửi yêu cầu báo giá tai cẩu YOKE 8-211-012, khách hàng nên cung cấp:
Thông tin đầy đủ giúp quá trình đối chiếu sản phẩm rõ ràng hơn. Với công việc nâng hạ quan trọng, nên xác nhận tài liệu kỹ thuật chính thức trước khi phê duyệt đưa thiết bị vào sử dụng.
WLL danh định của mã này là 1,20 tấn, tương đương 1.200 kg. Tải trọng áp dụng thực tế phải tuân theo bảng tải của nhà sản xuất và cấu hình nâng được phê duyệt.
Sản phẩm sử dụng ren hệ mét M14, bước ren 2,00 mm. Chiều dài phần ren E theo bảng thông số là 21 mm.
Có. Dòng sản phẩm được công bố có khả năng xoay 360° và gập 90° theo thiết kế. Khả năng này không thay thế yêu cầu về hướng tải và giới hạn WLL.
Thông số được công bố cho mã 8-211-012 là 120 Nm. Cần đối chiếu hướng dẫn lắp đặt chính thức trước khi áp dụng.
Không. Ngoài đường kính và bước ren, cần kiểm tra chiều dài ăn ren, vật liệu nền, độ dày kết cấu và khả năng chịu lực của vị trí lắp.
Không. Đây là thông tin về thử tải kiểm chứng được công bố, không phải tải trọng làm việc cho phép. Không dùng giá trị thử nghiệm để nâng vượt WLL.
Tai cẩu xoay YOKE 8-211-012 M14 là phụ kiện điểm nâng có WLL danh định 1.200 kg, ren M14 × 2,00 mm và cơ cấu xoay 360°, gập 90° theo thiết kế. Sản phẩm có thể được xem xét cho các ứng dụng lắp đặt máy móc, bảo trì công nghiệp, nâng khuôn và di chuyển cụm thiết bị khi vị trí lắp đặt và phương án nâng đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất.
Để sử dụng an toàn, cần xác nhận đúng mã hàng, kiểm tra lỗ ren và kết cấu nền, tuân thủ mô-men siết theo tài liệu và lựa chọn tải theo bảng tải ứng dụng chính thức. Không dùng tải thử nghiệm làm tải làm việc và không mặc định mọi cấu hình nâng đều có cùng khả năng chịu tải.
Liên hệ TATEKSAFE – Tân Thế Kim để yêu cầu báo giá YOKE 8-211-012 và đối chiếu tài liệu kỹ thuật phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Mã sản phẩm | 8-211-012 |
| Tên tiếng Anh | Digital Lifting Point – Metric Thread |
| Loại sản phẩm | Tai cẩu xoay có ren |
| WLL danh định | 1,20 tấn (1.200 kg) |
| Kích thước ren | M14 |
| Bước ren | 2,00 mm |
| Chiều dài phần ren E | 21 mm |
| Kích thước A | 33 mm |
| Kích thước B | 38 mm |
| Kích thước C | 45 mm |
| Kích thước D | 14 mm |
| Kích thước F | 99 mm |
| Kích thước G | 57 mm |
| Kích thước J | 89 mm |
| Mô-men siết được công bố | 120 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 0,5 kg |
| Vật liệu theo thông tin dòng sản phẩm | Thép hợp kim, tôi và ram |
| Khả năng xoay | 360° |
| Khả năng gập | 90° theo thiết kế |
| Kiểm tra chất lượng được công bố | Kiểm tra từ tính phát hiện khuyết tật trên chi tiết chịu tải |
| Thử tải kiểm chứng được công bố | 2,5 lần WLL |
| Thử mỏi được công bố | 20.000 chu kỳ tại 1,5 lần WLL |
| Đơn vị cung cấp | TATEKSAFE – Tân Thế Kim |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá