Tai cẩu xoay đa năng YiYUN YD083 (Universal Swivel Hoist Ring) là thiết bị tạo điểm liên kết giữa vật nâng và hệ thống nâng hạ, được thiết kế với vòng nâng có khả năng xoay 360° và nghiêng đến 230°. Sản phẩm sử dụng kết nối ren, có nhiều quy cách để lựa chọn theo thiết kế vật nâng và yêu cầu lắp đặt.
Tai cẩu xoay đa năng YiYUN YD083 – Vòng xoay 360°, nghiêng 230°
Tai cẩu xoay đa năng YiYUN YD-083 (Universal Swivel Hoist Ring) là thiết bị liên kết dùng trong các ứng dụng nâng hạ công nghiệp, được thiết kế để lắp vào vị trí ren trên chi tiết, đồ gá hoặc kết cấu máy khi cần tạo điểm liên kết với móc cẩu, ma ní hoặc phụ kiện nâng phù hợp.
Khác với điểm nâng cố định chỉ có một hướng làm việc thuận lợi, tai cẩu xoay có cụm vòng nâng có khả năng xoay quanh trục lắp và nghiêng theo thiết kế của sản phẩm. Đặc điểm này giúp người sử dụng bố trí điểm nâng linh hoạt hơn khi hướng kéo thay đổi trong phạm vi được nhà sản xuất cho phép.
Dòng YiYUN YD-083 được cung cấp dữ liệu với dải ren hệ mét từ M8 đến M100, gồm 24 model. Bảng thông số đi kèm có ba cột tải ký hiệu X, Y và Z. Giá trị tải khác nhau tùy model và điều kiện tải được thể hiện trong tài liệu nguồn.
Trong môi trường sản xuất, thiết bị nâng hạ không chỉ cần đáp ứng tải trọng mà còn phải phù hợp với cấu tạo chi tiết, hướng lực, kích thước ren, chiều sâu lắp và không gian thao tác. Vì vậy, việc lựa chọn tai cẩu xoay cần dựa trên cả bảng tải lẫn bản vẽ kỹ thuật, thay vì chỉ đối chiếu khối lượng vật nâng với giá trị tải lớn nhất được quảng bá.
TATEKSAFE cung cấp giải pháp tư vấn và lựa chọn thiết bị nâng hạ cho doanh nghiệp, nhà máy, đơn vị bảo trì, nhà chế tạo máy và nhà thầu cơ khí. Khi yêu cầu YiYUN YD-083, khách hàng nên cung cấp mã model, tải trọng dự kiến, phương án treo cáp và thông tin về vị trí lắp để được đối chiếu trước khi sử dụng.
Lưu ý dữ liệu: Bài viết này sử dụng hệ mã YD-083-008 đến YD-083-100. Đây là hệ mã riêng theo bảng dữ liệu được cung cấp, không ghép với các bảng mã YD083-M8, YD083-M12-S hoặc các biến thể khác nếu chưa có xác nhận từ nhà sản xuất.
Thân lắp ren tạo liên kết giữa tai cẩu và chi tiết cần nâng. Bảng thông số của YD-083 thể hiện các kích thước ren hệ mét từ M8 đến M100, với bước ren tương ứng theo từng model.
Khi lựa chọn, người sử dụng cần kiểm tra tối thiểu các yếu tố sau:
Kích thước ren tương thích không đồng nghĩa với việc điểm lắp đủ khả năng chịu tải. Nếu chi tiết nền quá mỏng, ren bị hư hỏng hoặc vật liệu nền không phù hợp, liên kết vẫn có thể mất an toàn dù model tai cẩu có tải danh nghĩa cao.
Cụm vòng nâng là vị trí để kết nối với phụ kiện nâng thích hợp. Theo dữ liệu sản phẩm được cung cấp, YD-083 có khả năng xoay 360°. Tính năng này hỗ trợ điều chỉnh hướng vòng nâng trong quá trình bố trí dây treo và thao tác nâng.
Tuy nhiên, khả năng xoay 360° không có nghĩa thiết bị được phép chịu mọi hướng tải với cùng một mức tải trọng. Tải cho phép phải được xác định theo hướng lực, cấu hình lắp đặt và bảng tải chính thức của đúng model.
Thông tin sản phẩm mô tả vòng nâng có khả năng nghiêng 90°. Cơ cấu nghiêng giúp vòng nâng thay đổi góc tương đối với trục lắp để thích ứng với một số phương án treo cáp.
Cần xác nhận với YiYUN: Góc 90° được tính theo sơ đồ nào, có áp dụng theo cả hai phía hay không và tải cho phép tương ứng ở từng góc là bao nhiêu. Không nên mặc định rằng góc nghiêng tối đa luôn tương đương với khả năng chịu tải tối đa.
Dữ liệu giới thiệu đề cập cơ cấu vòng bi trong cụm xoay. Cơ cấu này có thể hỗ trợ chuyển động xoay của cụm vòng nâng, nhưng hiệu quả thực tế phụ thuộc thiết kế, tình trạng cơ cấu, bảo trì và điều kiện làm việc.
Không nên diễn giải sự hiện diện của vòng bi thành cam kết triệt tiêu mô-men xoắn, loại bỏ hoàn toàn lực ngang hoặc bảo đảm thiết bị phù hợp với mọi phương án nâng.
Tài liệu dữ liệu được cung cấp đề cập vật liệu 42CrMo và 25MnV, cùng thông tin về xử lý nhiệt và bề mặt sơn tĩnh điện của vòng nâng. Tuy nhiên, chưa có bảng phân định rõ từng loại vật liệu áp dụng cho từng chi tiết cấu thành.
Vì vậy, khi đặt hàng hoặc đưa vào hồ sơ kỹ thuật, cần yêu cầu nhà sản xuất xác nhận:
Không nên tự động gán cấp bền 10.9 cho toàn bộ thiết bị hoặc sử dụng thuật ngữ Grade 100 khi chưa có tài liệu xác nhận rõ ràng.
Cơ cấu xoay và nghiêng giúp người thiết kế có thêm lựa chọn khi bố trí điểm liên kết trên đồ gá, khuôn, máy móc và các cụm cơ khí. Điều này có thể hữu ích khi hướng của dây treo thay đổi trong quá trình nâng hoặc khi không gian lắp đặt hạn chế.
Khả năng linh hoạt chỉ được phát huy khi thiết bị được lắp đúng cách và làm việc trong giới hạn tải, góc và hướng lực do nhà sản xuất quy định.
Dải M8–M100 trong bảng dữ liệu cung cấp nhiều lựa chọn kích thước. Người mua có thể đối chiếu kích thước ren với bản vẽ chi tiết, kết cấu máy và yêu cầu thiết kế.
Không nên chọn model chỉ vì đường kính ren lớn hơn. Model phù hợp phải đồng thời đáp ứng tải trọng theo hướng làm việc, điều kiện lắp đặt và khả năng chịu tải của kết cấu nền.
Với các doanh nghiệp thường xuyên nâng khuôn, đồ gá hoặc cụm máy, việc chuẩn hóa danh mục điểm nâng giúp bộ phận kỹ thuật quản lý mã hàng, hồ sơ thiết bị và kế hoạch kiểm tra thuận tiện hơn.
Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp nên quản lý mỗi thiết bị theo mã model, số lô hoặc số nhận dạng nếu có, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ kiểm tra và vị trí lắp đặt tương ứng.
Tùy theo thiết kế được nhà sản xuất xác nhận, tai cẩu xoay có thể được xem xét cho các ứng dụng như nâng khuôn, di chuyển đồ gá, nâng cụm máy và phục vụ bảo trì thiết bị. Mỗi ứng dụng cần được đánh giá riêng về tải trọng, hướng kéo, điểm trọng tâm và kết cấu lắp.
Không nên dùng danh sách ứng dụng phổ biến để suy ra rằng mọi model YD-083 đều phù hợp với mọi loại máy móc hoặc mọi phương án nâng.
Bảng dưới đây giữ nguyên các giá trị trong dữ liệu đầu vào. Các cột X, Y và Z được trình bày theo ký hiệu nguồn; ý nghĩa chính xác của từng cột và điều kiện góc tải cần được YiYUN xác nhận bằng bản vẽ hoặc bảng tải chính thức.
| Model | Ren M × bước ren (mm) | X (t) | Y (t) | Z (t) | A (mm) | B (mm) | C (mm) | D (mm) | E (mm) | F (mm) | G (mm) | M (mm) | T (mm) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| YD-083-008 | 8 × 1.25 | 0.3 | 0.4 | 0.6 | 13 | 44 | 30 | 40 | 37 | 12 | 46 | 8 | 98 | 0.42 |
| YD-083-010 | 10 × 1.5 | 0.45 | 0.6 | 0.9 | 13 | 44 | 30 | 40 | 37 | 19 | 46 | 10 | 98 | 0.45 |
| YD-083-012 | 12 × 1.75 | 0.6 | 0.7 | 1.2 | 13 | 44 | 30 | 40 | 37 | 19 | 46 | 12 | 98 | 0.45 |
| YD-083-014 | 14 × 2.0 | 1 | 1.25 | 2 | 13 | 44 | 30 | 40 | 37 | 31.8 | 46 | 14 | 98 | 0.46 |
| YD-083-016 | 16 × 2.0 | 1.3 | 1.5 | 2.6 | 13 | 44 | 30 | 40 | 37 | 31.8 | 46 | 16 | 98 | 0.5 |
| YD-083-018 | 18 × 2.5 | 1.8 | 2 | 3.6 | 20 | 67 | 40 | 70 | 64.3 | 38.1 | 75 | 18 | 160 | 2.2 |
| YD-083-020 | 20 × 2.5 | 2 | 2.5 | 4 | 20 | 67 | 40 | 70 | 64.3 | 38.1 | 75 | 20 | 160 | 2.3 |
| YD-083-022 | 22 × 2.5 | 2 | 2.5 | 4 | 20 | 67 | 40 | 70 | 64.3 | 38.1 | 75 | 22 | 160 | 2.3 |
| YD-083-024 | 24 × 3.0 | 3.5 | 4 | 7 | 20 | 67 | 40 | 70 | 64.3 | 38.1 | 75 | 24 | 160 | 2.4 |
| YD-083-030 | 30 × 3.5 | 6 | 7.5 | 10 | 22 | 95 | 51 | 79 | 74 | 50 | 91 | 30 | 206 | 3.8 |
| YD-083-033 | 33 × 3.5 | 6 | 7.5 | 10 | 22 | 95 | 51 | 79 | 74 | 50 | 91 | 33 | 206 | 3.8 |
| YD-083-036 | 36 × 4.0 | 8 | 10 | 15 | 22 | 95 | 51 | 79 | 74 | 54 | 91 | 36 | 206 | 3.9 |
| YD-083-039 | 39 × 4.0 | 8 | 10 | 15 | 22 | 95 | 51 | 79 | 74 | 58 | 91 | 39 | 206 | 4 |
| YD-083-042 | 42 × 4.5 | 12 | 13 | 17 | 26 | 108 | 65 | 93 | 85 | 63 | 100.5 | 42 | 230.5 | 6 |
| YD-083-045 | 45 × 4.5 | 12 | 13 | 17 | 26 | 108 | 65 | 93 | 85 | 68 | 100.5 | 45 | 230.5 | 6 |
| YD-083-048 | 48 × 5.0 | 13 | 16 | 18 | 26 | 108 | 65 | 93 | 85 | 68 | 100.5 | 48 | 230.5 | 6 |
| YD-083-052 | 52 × 5.0 | 14 | 20 | 25 | 32 | 120 | 70 | 105 | 95 | 84 | 132 | 52 | 278 | 10.8 |
| YD-083-056 | 56 × 5.5 | 16 | 22 | 28 | 32 | 120 | 70 | 105 | 95 | 84 | 132 | 56 | 278 | 10.8 |
| YD-083-060 | 60 × 5.5 | 16 | 22 | 28 | 32 | 120 | 70 | 105 | 95 | 90 | 132 | 60 | 278 | 10.8 |
| YD-083-064 | 64 × 6.0 | 16 | 25 | 28 | 32 | 120 | 70 | 105 | 95 | 95 | 132 | 64 | 278 | 10.8 |
| YD-083-072 | 72 × 6.0 | 31.5 | 40 | 50 | 46 | 136 | 90 | 172 | 155 | 108 | 172 | 72 | 357 | 31 |
| YD-083-080 | 80 × 6.0 | 35 | 48 | 50 | 46 | 136 | 90 | 172 | 155 | 120 | 172 | 80 | 357 | 32 |
| YD-083-090 | 90 × 6.0 | 40 | 50 | 50 | 46 | 136 | 90 | 172 | 155 | 135 | 172 | 90 | 357 | 34 |
| YD-083-100 | 100 × 6.0 | 40 | 50 | 50 | 46 | 136 | 90 | 172 | 155 | 135 | 172 | 100 | 357 | 36.5 |
Chú thích và điểm cần xác minh trước khi công bố:
Bảng tải là cơ sở quan trọng để đánh giá model, nhưng ba cột X/Y/Z cần được hiểu theo sơ đồ tải chính thức của nhà sản xuất. Trong dữ liệu hiện có, các cột này có giá trị khác nhau và chưa có đủ thông tin để khẳng định chính xác từng cột tương ứng với góc hay hướng lực nào.
Khi kiểm tra sản phẩm, người phụ trách kỹ thuật nên yêu cầu YiYUN cung cấp sơ đồ xác định hướng tải X/Y/Z, góc nghiêng tương ứng và điều kiện lắp đặt áp dụng. Cho đến khi nhận được xác nhận, không nên dùng giá trị lớn nhất trong ba cột để chọn thiết bị.
Các ví dụ trên chỉ phản ánh giá trị được ghi trong bảng dữ liệu. Chúng không thay thế bảng tải có sơ đồ hướng lực và không phải khuyến nghị nâng tải độc lập.
Giả sử một cụm máy có khối lượng 8 tấn và phương án dự kiến dùng hai điểm nâng. Phép chia 8 tấn cho hai điểm để được 4 tấn mỗi điểm chỉ là phép tính sơ bộ, không đủ để xác định model tai cẩu.
Tải thực tế tại mỗi điểm còn phụ thuộc vào vị trí trọng tâm, độ cứng của cụm máy, hình học dây treo, góc dây, độ chênh chiều dài, khả năng phân bố tải và các hệ số thiết kế có liên quan. Nếu tải phân bố không đều, một điểm có thể chịu tải lớn hơn đáng kể so với giá trị trung bình.
Trong ví dụ này, YD-083-024 có giá trị X là 3,5 t, còn YD-083-030 có giá trị X là 6 t. Không thể kết luận model nào phù hợp chỉ từ các con số này khi chưa xác định X đại diện cho điều kiện tải nào và chưa tính tải thực tế tại từng điểm. Phương án cuối cùng cần được đối chiếu với bảng tải chính thức và đánh giá bởi người có chuyên môn về nâng hạ.
Dữ liệu giới thiệu sản phẩm có đề cập các nội dung sau:
Đây là các thông tin từ dữ liệu đầu vào, chưa nên trình bày như chứng nhận độc lập đã được xác minh nếu chưa có tài liệu kỹ thuật, báo cáo thử nghiệm hoặc hồ sơ chất lượng tương ứng. Cần xác nhận phạm vi áp dụng, quy trình thử, tiêu chí đạt và model/lô sản phẩm được kiểm tra.
Tài liệu nguồn còn có một tham chiếu tiêu chuẩn ghi “EN1672”. Không nên tự sửa thành EN 1677 hoặc công bố sản phẩm tuân thủ một tiêu chuẩn cụ thể khi chưa có bằng chứng từ nhà sản xuất. Nếu tiêu chuẩn là yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ mua sắm, hãy yêu cầu tài liệu phù hợp và kiểm tra phạm vi áp dụng.
Tương tự, tuyên bố “chịu tải 100% ở góc 90°” cần được làm rõ bằng sơ đồ tải và bảng định mức. Không nên hiểu câu này là thiết bị giữ nguyên toàn bộ WLL ở mọi hướng hoặc mọi góc.
Tùy model, cấu tạo chi tiết và hướng dẫn được xác nhận, dòng tai cẩu xoay có thể được đánh giá cho các nhu cầu sau:
Trong nhà máy cơ khí, khuôn và đồ gá thường cần được nâng để thay đổi công đoạn, bảo trì hoặc di chuyển giữa các vị trí. Điểm nâng có ren cần được lựa chọn theo thiết kế khuôn, tải trọng và hướng kéo dự kiến.
Khi nâng thân máy, cụm cơ khí hoặc chi tiết gia công, kỹ thuật viên cần xem xét trọng tâm và số lượng điểm nâng. Tai cẩu xoay có thể là một phương án nếu thiết kế kết cấu, tải định mức và điều kiện lắp đặt đáp ứng yêu cầu.
Trong công tác tháo lắp cụm máy, điểm nâng có thể hỗ trợ kết nối thiết bị nâng với bộ phận cần di chuyển. Trước khi thực hiện, cần cô lập nguồn năng lượng theo quy trình bảo trì, đánh giá nguy cơ và xác nhận rằng vị trí lắp được thiết kế để chịu tải nâng.
Nhà chế tạo máy có thể cân nhắc tai cẩu xoay trong thiết kế điểm nâng phục vụ vận chuyển hoặc bảo trì. Cần đưa yêu cầu về ren, chiều sâu lắp, hướng tải và khả năng tiếp cận vào bản vẽ thiết kế từ đầu.
Các ví dụ trên chỉ là nhóm ứng dụng tham khảo, không phải xác nhận rằng mọi model YD-083 phù hợp với mọi ứng dụng nêu trên.
Xác định khối lượng toàn bộ vật nâng, vị trí trọng tâm, số điểm nâng và hình học dây treo. Tính tải tại từng điểm theo phương án thực tế, có xét đến phân bố tải và góc dây.
Đối chiếu mã sản phẩm, đường kính ren, bước ren và bảng tải có sơ đồ X/Y/Z. Nếu nhà sản xuất chưa xác nhận ý nghĩa các cột, không tự suy luận hướng tải từ thứ tự giá trị.
Đảm bảo vật liệu nền, chiều dày, chiều sâu ren và tình trạng lỗ ren phù hợp. Không lắp lên ren bị hỏng, bề mặt không phù hợp hoặc chi tiết chưa được đánh giá khả năng chịu lực.
Sử dụng phương pháp siết, mô-men siết và yêu cầu tiếp xúc bề mặt theo tài liệu chính thức. Hiện chưa có giá trị mô-men siết được xác minh cho bảng dữ liệu này, do đó không nên tự đưa ra con số áp dụng chung.
Kiểm tra thân ren, vòng nâng, cơ cấu xoay/nghiêng và các bộ phận chịu lực. Ngừng sử dụng nếu phát hiện nứt, biến dạng, ăn mòn nghiêm trọng, ren hư hỏng hoặc dấu hiệu bất thường.
Bảo đảm phụ kiện kết nối tương thích, dây treo không gây tải ngoài giới hạn và không có người trong vùng nguy hiểm. Khi cần thiết, thực hiện bước nâng thử ở độ cao thấp theo quy trình của đơn vị sử dụng.
Lưu tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, chứng từ chất lượng và lịch sử kiểm tra. Tần suất kiểm tra phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, quy định áp dụng và điều kiện sử dụng thực tế.
Đối với khách hàng B2B, lựa chọn đúng thiết bị nâng cần bắt đầu từ yêu cầu kỹ thuật và phương án sử dụng thực tế. TATEKSAFE có thể hỗ trợ khách hàng rà soát nhu cầu, đối chiếu mã model và chuẩn bị thông tin cần thiết để xác nhận với nhà sản xuất.
Khi gửi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp:
Thông tin càng đầy đủ, việc kiểm tra tính tương thích càng thuận lợi. Nếu cần sử dụng thiết bị trong ứng dụng nâng quan trọng hoặc theo yêu cầu kiểm định nội bộ, nên thống nhất trước các tài liệu kỹ thuật và hồ sơ chất lượng cần cung cấp.
Đơn vị cung cấp: TATEKSAFE – thương hiệu thuộc Công ty TNHH SX TM Tân Thế Kim.
Website tham khảo: https://tanthekimsafety.com/ và https://smartmall.vn/
Liên hệ qua kênh chính thức của TATEKSAFE để yêu cầu báo giá, kiểm tra mã hàng và xác nhận tài liệu kỹ thuật. Không nên đặt hàng chỉ dựa trên tải trọng lớn nhất nếu chưa xác định được điều kiện tải tương ứng.
Đây là dòng tai cẩu lắp ren có cụm vòng nâng xoay và nghiêng theo thiết kế, dùng làm điểm liên kết cho các phương án nâng hạ phù hợp. Tải trọng sử dụng phụ thuộc model, hướng lực, điều kiện lắp và bảng tải được nhà sản xuất xác nhận.
Bảng dữ liệu chi tiết hiện có gồm 24 model, từ M8 đến M100. Một nguồn hình ảnh khác đề cập M150, nhưng thông tin này chưa được đối chiếu. Vì vậy, bài viết sử dụng dải M8–M100 theo bảng chi tiết và khuyến nghị xác nhận trước khi đặt hàng.
Xoay 360° mô tả khả năng xoay của cụm vòng nâng quanh trục theo thiết kế. Nghiêng 90° mô tả khả năng thay đổi góc của vòng nâng. Góc tham chiếu, hướng nghiêng và tải cho phép tại từng góc cần được xác nhận bằng bản vẽ và bảng tải của YiYUN.
Đây là ba ký hiệu tải được ghi trong dữ liệu nguồn. Giá trị của chúng khác nhau theo model, nhưng chưa có đủ sơ đồ để xác định chính xác từng cột tương ứng với góc hoặc hướng lực nào. Cần yêu cầu nhà sản xuất cung cấp bảng tải có hình minh họa trước khi lựa chọn thiết bị.
Không nên mặc định như vậy. Khả năng chịu tải khi lực tác động lệch trục hoặc theo hướng ngang phụ thuộc thiết kế, góc làm việc và bảng tải được nhà sản xuất phê duyệt. Cần xác nhận điều kiện sử dụng cụ thể trước khi vận hành.
Dữ liệu giới thiệu đề cập khả năng đặt ren theo yêu cầu. Tuy nhiên, phạm vi ren tùy chọn, mã hàng tương ứng, khả năng chịu tải và thời gian cung ứng cần được YiYUN xác nhận trước khi đặt hàng.
Dữ liệu đầu vào ghi hệ số an toàn 4:1, nhưng cần đối chiếu tài liệu kỹ thuật chính thức để xác nhận phạm vi áp dụng. Hệ số an toàn không có nghĩa người dùng được phép nâng vượt WLL hoặc bỏ qua giới hạn về hướng lực, góc tải và điều kiện lắp đặt.
Chưa thể khẳng định từ dữ liệu hiện có. Nguồn được cung cấp có một tham chiếu tiêu chuẩn ghi “EN1672”, cần xác minh với nhà sản xuất. Nếu hồ sơ mua sắm yêu cầu tiêu chuẩn cụ thể, hãy yêu cầu chứng từ đúng model và đúng phạm vi áp dụng.
Cần xác định tải thực tế tại từng điểm, hướng lực, góc treo, ren lắp, kết cấu nền và các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Sau đó, đối chiếu với bảng tải chính thức có sơ đồ hướng lực. Không lựa chọn chỉ dựa trên giá trị tải lớn nhất X/Y/Z hoặc đường kính ren.
Tai cẩu xoay đa năng YiYUN YD-083 là dòng thiết bị điểm nâng lắp ren được giới thiệu với khả năng xoay 360°, nghiêng 90° và nhiều lựa chọn kích thước ren. Bảng dữ liệu hiện có gồm 24 model từ M8 đến M100, với các thông số tải X/Y/Z và kích thước cơ bản theo từng mã.
Để sử dụng đúng và an toàn, người mua cần xác nhận ý nghĩa các cột tải, sơ đồ hướng lực, góc làm việc, vật liệu từng chi tiết, mô-men siết và hồ sơ thử nghiệm của nhà sản xuất. Những thông tin chưa xác minh không nên được biến thành cam kết kỹ thuật trên trang bán hàng.
TATEKSAFE hướng đến việc hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp lựa chọn thiết bị theo yêu cầu thực tế, đối chiếu mã hàng và làm rõ tài liệu kỹ thuật trước khi đặt mua. Với sản phẩm dùng cho nâng hạ, lựa chọn đúng thiết bị và tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất luôn quan trọng hơn việc chỉ so sánh tải trọng danh nghĩa.
Hạng mục | Thông tin |
| Thương hiệu / Model | YiYUN / YD-083 (universal swivel hoist ring) |
| Góc xoay / nghiêng | 360° / 90° |
| Vật liệu | 42CrMo, 25Mnv |
| Hệ số an toàn | 4:1 |
| Dải tải | 0,3–50 tấn (theo bảng X/Y/Z) |
| Dải ren trong bảng | M8–M100 (thông số chung ghi M8–M150) |
| Thông số ren | Cấp 6g, bước ren thô, cấp bền 10.9G |
| Ren hỗ trợ theo yêu cầu | Hệ mét, ren mịn, UNC, UNF, BSW |
| Thử tải | 2,5× WLL, từng chiếc |
| Thử mỏi | 1,5× WLL, 20.000 chu kỳ |
| Kiểm tra nứt | Từ tính (magnaflux) |
| Hoàn thiện | Sơn tĩnh điện cho vòng nâng |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá