YOKE 8-232 Digital Anchor Point là điểm nâng có ren UNC, được thiết kế để tạo vị trí liên kết giữa tải cần nâng và thiết bị nâng hạ. Theo catalogue YOKE, sản phẩm có khả năng xoay 360° quanh trục lắp đặt và nghiêng 180° tại vòng nâng, hỗ trợ thao tác nâng từ nhiều hướng khi sử dụng đúng cấu hình và giới hạn tải trọng cho phép.
YOKE Yellow Point YP
YOKE 8-232 Digital Anchor Point là điểm nâng có ren UNC, được thiết kế để tạo vị trí liên kết giữa tải cần nâng và thiết bị nâng hạ. Theo catalogue YOKE, sản phẩm có khả năng xoay 360° quanh trục lắp đặt và nghiêng 180° tại vòng nâng, hỗ trợ thao tác nâng từ nhiều hướng khi sử dụng đúng cấu hình và giới hạn tải trọng cho phép.
Sản phẩm sử dụng kết cấu thép hợp kim rèn, được xử lý nhiệt, kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính theo thông tin catalogue và tích hợp chip số phục vụ truy xuất thông tin chứng nhận theo số sê-ri. Đây là những đặc điểm phù hợp với nhu cầu quản lý thiết bị nâng trong môi trường công nghiệp, nhà máy, bảo trì máy móc và các hoạt động lắp đặt thiết bị nặng.
TATEKSAFE cung cấp giải pháp thiết bị nâng hạ và hỗ trợ khách hàng lựa chọn điểm nâng theo tải trọng, kích thước ren, hình học vị trí lắp đặt và phương án nâng thực tế.
Lưu ý: WLL danh nghĩa của từng mã không đồng nghĩa với tải trọng được phép sử dụng trong mọi hướng nâng. Cần tra bảng tải theo số nhánh cáp, góc nâng, tính đối xứng và hướng tải thực tế.
Phần thân lắp đặt được cố định vào lỗ ren trên kết cấu hoặc thiết bị cần nâng. Vòng nâng có thể xoay quanh trục lắp đặt, giúp người sử dụng điều chỉnh hướng liên kết của sling, ma ní hoặc phụ kiện nâng tương thích.
Cơ cấu xoay giúp hạn chế tình trạng phải định hướng cố định vòng nâng trước mỗi thao tác, đặc biệt khi vị trí lắp đặt không trùng với hướng kéo của dây treo. Tuy nhiên, khả năng xoay không có nghĩa là sản phẩm được phép chịu mọi dạng tải lệch tâm hoặc tải ngang mà không cần kiểm tra.
Vòng nâng có thể nghiêng trong phạm vi 180° theo mô tả catalogue. Chuyển động này cho phép vòng nâng thích ứng với hướng kéo của dây treo trong quá trình nâng, thay vì bị giới hạn ở một vị trí cố định.
Đối với hệ thống nâng nhiều nhánh, khả năng nghiêng có thể hỗ trợ định hướng liên kết theo góc làm việc. Người vận hành vẫn phải đối chiếu bảng tải của nhà sản xuất và đảm bảo dây treo không tỳ ép vào kết cấu, không gây tải bất lợi lên điểm nâng.
Catalogue giới thiệu chip số tích hợp cùng thông tin chứng nhận phục vụ truy xuất nguồn gốc theo số sê-ri.
Đối với doanh nghiệp có nhiều thiết bị nâng, chức năng này có thể hỗ trợ quy trình quản lý tài sản, kiểm tra hồ sơ, theo dõi tình trạng thiết bị và đối chiếu thông tin nhận dạng trong hệ thống bảo trì.
Phạm vi dữ liệu có thể đọc từ chip, phương thức đọc và nền tảng phần mềm tương thích cần được xác nhận với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp trước khi triển khai hệ thống quản lý số hóa.
Theo catalogue, YOKE 8-232 được chế tạo từ thép hợp kim rèn và trải qua quá trình xử lý nhiệt tôi, ram. Kết cấu này được thiết kế cho ứng dụng liên kết tải trong các hệ thống nâng hạ công nghiệp.
Không nên suy diễn từ vật liệu và phương pháp chế tạo để kết luận sản phẩm phù hợp với mọi môi trường hóa chất, nhiệt độ hoặc điều kiện ăn mòn. Các điều kiện sử dụng đặc biệt cần được kiểm tra theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
Catalogue nêu các chi tiết chịu tải được kiểm tra 100% bằng phương pháp magnaflux để phát hiện khuyết tật dạng nứt có thể phát hiện bằng phương pháp này.
Đây là thông tin về quy trình kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất, không thay thế việc kiểm tra trực quan, kiểm tra định kỳ hoặc đánh giá tình trạng thiết bị trong suốt vòng đời sử dụng.
Tài liệu công bố hai thông số kiểm tra:
Các giá trị trên là thông số thử nghiệm theo catalogue, không phải tải trọng được phép sử dụng thường xuyên. Khi vận hành, phải tuân thủ WLL và các điều kiện tải do nhà sản xuất quy định.
Catalogue nêu sản phẩm được thử nghiệm theo EN 1677-1 và các điểm nâng YOKE đáp ứng hoặc vượt các yêu cầu của ASME B30.26.
Khi đưa vào hồ sơ mua hàng hoặc nghiệm thu, doanh nghiệp nên yêu cầu tài liệu tương ứng với mã sản phẩm cụ thể. Cần phân biệt giữa thông tin thử nghiệm theo tiêu chuẩn, tuyên bố của nhà sản xuất và chứng nhận riêng cho từng lô hoặc từng sản phẩm.
Các thông số dưới đây được chép theo hai trang catalogue được cung cấp. Kích thước được giữ theo đơn vị inch để tránh sai số chuyển đổi. WLL được thể hiện bằng tấn; mô-men siết bằng Nm; khối lượng theo bảng gốc bằng lb.
| Mã sản phẩm | WLL danh nghĩa (t) | Ren M (inch) | E (inch) | TPI | A (inch) | B (inch) | C (inch) | D (inch) | F (inch) | G (inch) | R (inch) | SW | I (inch) | Mô-men siết (Nm) | Khối lượng (lb) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8-232-010 | 0,80 | 1/2 | 0,81 | 13 UNC | 1,30 | 1,55 | 1,20 | 0,41 | 3,16 | 2,29 | 0,67 | 3/4 | 1,72 | 100 | 0,6 |
| 8-232-020 | 1,60 | 5/8 | 1,13 | 11 UNC | 1,97 | 2,14 | 1,81 | 0,65 | 4,56 | 3,54 | 1,06 | 15/16 | 2,48 | 150 | 2,0 |
| 8-232-030 | 2,40 | 3/4 | 1,54 | 10 UNC | 2,01 | 2,06 | 1,89 | 0,65 | 4,56 | 3,54 | 1,06 | 1 1/8 | 2,46 | 250 | 2,1 |
| 8-232-038 | 3,00 | 7/8 | 1,42 | 9 UNC | 2,81 | 3,24 | 2,28 | 0,98 | 6,42 | 4,94 | 1,47 | 1 5/16 | 3,45 | 300 | 5,0 |
| 8-232-050 | 4,00 | 1 | 1,61 | 8 UNC | 2,81 | 3,18 | 2,34 | 0,98 | 6,42 | 4,94 | 1,47 | 1 1/2 | 3,45 | 400 | 3,4 |
| 8-232-078 | 6,25 | 1 1/4 | 2,09 | 7 UNC | 3,43 | 3,65 | 3,23 | 1,16 | 8,02 | 5,82 | 1,79 | 1 7/8 | 4,31 | 500 | 11,2 |
| 8-232-125 | 10,00 | 1 1/2 | 2,40 | 6 UNC | 4,33 | 4,38 | 4,05 | 1,42 | 9,80 | 7,40 | 2,24 | 2 1/4 | 5,04 | 800 | 22,3 |
| 8-232-200 | 16,00 | 2 | 3,00 | 4.5 UNC | 4,33 | 3,84 | 4,53 | 1,42 | 9,80 | 7,40 | 2,24 | — | 4,88 | 2.000 | 28,7 |
| 8-232-220 | 17,60 | 2 1/4 | 3,37 | 4.5 UNC | 4,84 | 4,45 | 4,91 | 1,42 | 10,78 | 7,95 | 2,52 | 3 3/8 | 5,75 | 2.100 | 34,2 |
| 8-232-225 | 18,00 | 2 1/2 | 3,75 | 4 UNC | 4,84 | 4,30 | 5,06 | 1,42 | 10,78 | 7,95 | 2,52 | 3 3/4 | 5,75 | 2.200 | 39,7 |
Chú giải:
Lưu ý kiểm tra dữ liệu: Các giá trị mô-men siết và khối lượng được giữ theo bảng nguồn, kể cả khi một số giá trị có vẻ không đồng nhất giữa các mã. Trước khi phát hành bản vẽ, báo giá hoặc hướng dẫn lắp đặt chính thức, nên đối chiếu lại catalogue PDF gốc để loại trừ lỗi đọc bảng hoặc lỗi nhận dạng ký tự.
Bảng dưới đây giữ thứ tự các cấu hình được thể hiện trên trang catalogue thứ hai. Các giá trị là WLL theo tấn và phải được hiểu tương ứng với số nhánh, góc nâng và cách bố trí tải trong hình minh họa.
| Mã sản phẩm | 1 nhánh, 0° | 2 nhánh, 0° | 1 nhánh, 90° | 2 nhánh, 90° | 2 nhánh, 0–45° | 2 nhánh, 45–60° | 2 nhánh không đối xứng | 3–4 nhánh, 0–45° | 3–4 nhánh, 45–60° | 3–4 nhánh không đối xứng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8-232-010 | 1,2 | 2,4 | 0,80 | 1,6 | 1,12 | 0,80 | 0,80 | 1,68 | 1,20 | 0,80 |
| 8-232-020 | 2,6 | 5,2 | 1,60 | 3,2 | 2,24 | 1,60 | 1,60 | 3,36 | 2,40 | 1,60 |
| 8-232-030 | 3,6 | 7,2 | 2,40 | 4,8 | 3,36 | 2,40 | 2,40 | 5,04 | 3,60 | 2,40 |
| 8-232-038 | 4,5 | 9,0 | 3,00 | 6,0 | 4,20 | 3,00 | 3,00 | 6,30 | 4,50 | 3,00 |
| 8-232-050 | 7,2 | 14,4 | 4,00 | 8,0 | 5,60 | 4,00 | 4,00 | 8,40 | 6,00 | 4,00 |
| 8-232-078 | 9,6 | 19,2 | 6,25 | 12,5 | 8,75 | 6,25 | 6,25 | 13,13 | 9,38 | 6,25 |
| 8-232-125 | 11,0 | 22,0 | 10,00 | 20,0 | 14,00 | 10,00 | 10,00 | 21,00 | 15,00 | 10,00 |
| 8-232-200 | 16,0 | 32,0 | 16,00 | 32,0 | 22,40 | 16,00 | 16,00 | 33,60 | 24,00 | 16,00 |
| 8-232-220 | 17,6 | 35,2 | 17,60 | 35,2 | 24,64 | 17,60 | 17,60 | 36,96 | 26,40 | 17,60 |
| 8-232-225 | 18,0 | 36,0 | 18,00 | 36,0 | 25,20 | 18,00 | 18,00 | 37,80 | 27,00 | 18,00 |
Cảnh báo kỹ thuật: Một số giá trị trong bảng catalogue có thể vượt WLL danh nghĩa được công bố trong bảng thông số sản phẩm do các cột thể hiện cấu hình và cách tính tải khác nhau. Không được tự động diễn giải các giá trị này thành tải cho phép độc lập của một điểm nâng. Trước khi sử dụng, phải xác nhận đúng cách đọc sơ đồ, số nhánh chịu tải thực tế, góc nâng, tải lệch và giới hạn do nhà sản xuất quy định. Không sử dụng bảng được chép lại này thay cho bảng tải gốc khi lập phương án nâng.
Điểm nâng có thể được xem xét để tạo vị trí liên kết cho các cụm máy, chi tiết cơ khí hoặc thiết bị công nghiệp có lỗ ren được thiết kế phù hợp. Việc lựa chọn cần dựa trên khối lượng, trọng tâm, hướng nâng và khả năng chịu tải của kết cấu nền.
Trong hoạt động bảo trì, các cụm động cơ, hộp số, bộ phận máy hoặc thiết bị tháo lắp có thể cần điểm liên kết nâng chuyên dụng. Cơ cấu xoay và nghiêng của YOKE 8-232 hỗ trợ điều chỉnh hướng treo, nhưng không thay thế việc thiết kế điểm nâng và đánh giá độ bền của bộ phận được lắp.
Trong quá trình vận chuyển và định vị máy, điểm nâng có thể hỗ trợ kết nối với hệ thống cẩu hoặc sling tương thích. Đội ngũ kỹ thuật cần kiểm tra không gian thao tác, khoảng hở, hướng tải và nguy cơ va chạm trong suốt hành trình nâng.
Do sử dụng ren UNC, sản phẩm phù hợp với các vị trí lắp được thiết kế đúng tiêu chuẩn ren, kích thước và điều kiện chịu lực tương ứng. Không nên tự tiện thay thế ren UNC bằng ren hệ mét hoặc sử dụng bu lông có kích thước gần tương đương.
Khi chọn YOKE 8-232, bộ phận mua hàng và kỹ thuật nên thực hiện các bước sau:
Trước khi lắp đặt, cần kiểm tra tình trạng điểm nâng, bề mặt lắp ghép và lỗ ren. Bề mặt phải đáp ứng yêu cầu tiếp xúc và lắp đặt của nhà sản xuất. Lỗ ren phải có kích thước, chiều sâu và chất lượng ren phù hợp.
Sau khi lắp, cần kiểm tra độ chắc chắn, vị trí của vòng nâng và khả năng chuyển động của cơ cấu xoay, nghiêng. Phụ kiện liên kết phải tương thích về kích thước và khả năng chịu tải. Không sử dụng sản phẩm có dấu hiệu nứt, biến dạng, hư hỏng ren hoặc tình trạng bất thường chưa được đánh giá.
Trong quá trình nâng:
Đối với thiết bị nâng, việc lựa chọn không nên chỉ dựa trên giá bán hoặc tải trọng danh nghĩa. Một mã sản phẩm phù hợp cần đồng thời đáp ứng yêu cầu về ren lắp, kết cấu nền, hướng tải, góc nâng, phụ kiện liên kết và khả năng truy xuất hồ sơ.
Chip số của YOKE 8-232 là một đặc điểm đáng lưu ý trong quản lý thiết bị. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xác minh dữ liệu có thể truy xuất, định dạng hồ sơ và quy trình kiểm tra trước khi đưa tính năng này vào tiêu chí nghiệm thu hoặc quản lý tài sản.
TATEKSAFE có thể hỗ trợ khách hàng tổng hợp thông tin ứng dụng, xác định mã cần kiểm tra và chuẩn bị yêu cầu kỹ thuật để đối chiếu với tài liệu nhà sản xuất.
Theo catalogue được cung cấp, sản phẩm xoay 360° và nghiêng 180°. Đây là hai chuyển động khác nhau: xoay quanh trục lắp đặt và nghiêng tại vòng nâng.
Bảng catalogue liệt kê các mức WLL danh nghĩa từ 0,80 tấn đến 18,00 tấn, tương ứng với các mã từ 8-232-010 đến 8-232-225. Cần chọn theo đúng mã và xác nhận tải trọng cho cấu hình nâng cụ thể.
YOKE 8-232 sử dụng ren UNC. Kích thước ren thay đổi theo từng mã sản phẩm; không được mặc định mọi phiên bản có cùng kích thước ren.
Theo tài liệu, chip số được tích hợp để hỗ trợ truy xuất nguồn gốc và thông tin chứng nhận theo số sê-ri. Phương thức đọc và dữ liệu cụ thể cần được xác nhận với nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp.
Catalogue nêu sản phẩm được thử nghiệm theo EN 1677-1 và các điểm nâng YOKE đáp ứng hoặc vượt yêu cầu ASME B30.26. Khi cần hồ sơ nghiệm thu, nên yêu cầu tài liệu tương ứng với mã sản phẩm cụ thể.
Không. WLL áp dụng phụ thuộc cấu hình, hướng tải, số nhánh và góc nâng. Người sử dụng phải đối chiếu bảng tải chính thức và hướng dẫn nhà sản xuất trước khi nâng.
YOKE 8-232 Digital Anchor Point là dòng điểm nâng ren UNC có cơ cấu xoay 360°, nghiêng 180° và chip số hỗ trợ truy xuất nguồn gốc. Catalogue cung cấp thông tin về kết cấu thép hợp kim rèn, xử lý nhiệt, kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính, thử tải và thử độ bền mỏi.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, bảo trì và lắp đặt thiết bị công nghiệp, việc lựa chọn đúng mã sản phẩm phải dựa trên WLL, kích thước ren, kết cấu lắp đặt và phương án nâng thực tế. Đặc biệt, bảng tải theo góc nâng cần được kiểm tra trực tiếp từ catalogue chính thức trước khi đưa vào kế hoạch vận hành.
TATEKSAFE – Giải pháp thiết bị an toàn công nghiệp và nâng hạ cho khách hàng B2B. Liên hệ bộ phận kỹ thuật để xác nhận mã YOKE 8-232, thông số lắp đặt và hồ sơ sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Tên sản phẩm: Digital Anchor Point.
Thương hiệu: YOKE.
Mã dòng sản phẩm: 8-232.
Kiểu lắp đặt: Lắp bằng bu lông ren UNC vào lỗ ren phù hợp.
Chuyển động: Xoay 360°, nghiêng 180°.
Vật liệu: Thép hợp kim rèn, được tôi và ram theo catalogue.
Kiểm tra: Kiểm tra phát hiện khuyết tật bằng phương pháp từ tính đối với các chi tiết chịu tải theo catalogue.
Thử tải: 2,5 lần WLL theo tài liệu nhà sản xuất.
Thử độ bền mỏi: 20.000 chu kỳ ở mức 1,5 lần WLL theo tài liệu nhà sản xuất.
Ren: UNC (Unified National Coarse).
Chip số: Tích hợp phục vụ truy xuất nguồn gốc và thông tin chứng nhận.
Dải WLL danh nghĩa trong bảng catalogue: 0,80–18,00 tấn, tùy mã sản phẩm.
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá