Tai cẩu xoay 360° và gập 90° YOKE 8-211-070 là phụ kiện nâng hạ công nghiệp được sử dụng để tạo điểm liên kết giữa vật nâng và hệ thống cẩu, dây cáp thép, dây xích hoặc phụ kiện nâng tương thích. Sản phẩm thuộc dòng Lifting Point 8-211 của YOKE, được thiết kế để xoay 360° và gập 90° nhằm hỗ trợ điều chỉnh hướng liên kết trong phạm vi thiết kế.
YOKE Yellow Point YP
Tai cẩu xoay 360° và gập 90° YOKE 8-211-070 là phụ kiện nâng hạ công nghiệp được sử dụng để tạo điểm liên kết giữa vật nâng và hệ thống cẩu, dây cáp thép, dây xích hoặc phụ kiện nâng tương thích. Sản phẩm thuộc dòng Lifting Point 8-211 của YOKE, được thiết kế để xoay 360° và gập 90° nhằm hỗ trợ điều chỉnh hướng liên kết trong phạm vi thiết kế.
Với WLL 7 tấn, model 8-211-070 hướng đến các ứng dụng nâng thiết bị công nghiệp, cụm máy, khuôn mẫu, kết cấu cơ khí và những chi tiết có vị trí lắp điểm nâng được thiết kế phù hợp. Sản phẩm sử dụng ren hệ mét M36, bước ren 4,00 mm, chiều dài ren E 56 mm và mô-men siết được nhà sản xuất công bố là 700 Nm. Khối lượng tịnh tham khảo khoảng 3,1 kg.
Điểm đáng chú ý của dòng tai cẩu xoay là khả năng điều chỉnh hướng của điểm liên kết theo chuyển động thiết kế. Tuy nhiên, tính năng xoay và gập không có nghĩa tai cẩu có thể chịu tải ở mọi hướng với cùng giới hạn. Người sử dụng cần xác định tải trọng thực tế, hướng kéo, góc dây treo và khả năng chịu lực của kết cấu nền trước khi vận hành.
YOKE là thương hiệu sản xuất thiết bị nâng hạ. TATEKSAFE – Tân Thế Kim là đơn vị cung cấp và hỗ trợ khách hàng lựa chọn model theo yêu cầu ứng dụng.
Tai cẩu được thiết kế để xoay quanh trục 360° và gập 90°. Cơ cấu này giúp điều chỉnh hướng liên kết giữa điểm nâng và phụ kiện nâng, hỗ trợ bố trí dây treo phù hợp hơn với vị trí của vật cần nâng.
Trong ứng dụng thực tế, khả năng điều chỉnh hướng có thể hữu ích khi nâng cụm máy, thiết bị cơ khí hoặc kết cấu có không gian thao tác hạn chế. Dù vậy, phải đảm bảo cơ cấu chuyển động không bị cản trở và tải tác dụng nằm trong giới hạn mà nhà sản xuất cho phép.
Theo thông tin YOKE công bố cho dòng Lifting Point 8-211, sản phẩm được chế tạo từ thép hợp kim qua xử lý nhiệt tôi và ram. Nhà sản xuất cũng công bố các yêu cầu kiểm tra khuyết tật, truy xuất chi tiết và thử nghiệm đối với dòng sản phẩm.
Những đặc tính này là thông tin công bố của nhà sản xuất. Khi nghiệm thu, doanh nghiệp cần đối chiếu chứng từ, nhãn nhận dạng và hồ sơ kỹ thuật của model hoặc lô hàng cụ thể.
Model 8-211-070 sử dụng ren hệ mét M36 với bước ren 4,00 mm. Đây là thông số cần được xác minh trước khi thiết kế hoặc gia công vị trí lắp.
Việc lắp đặt phải xét đồng thời đường kính ren, bước ren, chiều dài ren ăn khớp, vật liệu nền, chiều dày kết cấu và hướng lực tác dụng. Ren đúng kích thước không tự động đảm bảo rằng kết cấu nhận ren đủ khả năng chịu tải.
WLL 7 tấn là tải trọng làm việc giới hạn được công bố cho model 8-211-070 trong điều kiện áp dụng tương ứng. Không được hiểu con số này là tải trọng cho phép trong mọi hướng kéo hoặc mọi cấu hình dây treo.
Tải trọng cho phép của toàn bộ hệ thống phải được đánh giá theo điểm treo, góc dây, số nhánh, phân bố tải, trọng tâm vật nâng và giới hạn của các phụ kiện liên quan.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Model | 8-211-070 |
| Tên sản phẩm | Tai cẩu xoay 360°, gập 90° |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 7 tấn |
| Kiểu ren | Ren hệ mét |
| Kích thước ren | M36 |
| Bước ren | 4,00 mm |
| Chiều dài ren E | 56 mm |
| Các kích thước cơ bản theo bảng YOKE | 60, 65, 75, 23, 171, 99, 58, 80, 153, 64, 74, 59 mm |
| Kích thước SW | 55 mm |
| Mô-men siết công bố | 700 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 3,1 kg |
| Vật liệu theo thông tin dòng sản phẩm | Thép hợp kim, tôi và ram |
| Chuyển động | Xoay 360°, gập 90° |
| Tiêu chuẩn dòng sản phẩm được công bố | EN 1677-1; ASME B30.26 |
| Chứng nhận dòng sản phẩm được công bố | DGUV GS-HM-36 |
Nguồn: trang sản phẩm và catalog YOKE. <Cite refs={["turn151870search0","turn151870search12"]}/>
Lưu ý về kích thước: Dãy số kích thước trên được trích từ bảng thông số của nhà sản xuất. Cần đối chiếu bản vẽ kỹ thuật chính thức để xác định chính xác ký hiệu và vị trí đo của từng kích thước trước khi thiết kế lỗ lắp, kiểm tra khoảng hở hoặc gia công kết cấu.
Lưu ý về tiêu chuẩn và chứng nhận: Đây là thông tin do YOKE công bố cho dòng sản phẩm. Khi đưa vào hồ sơ nghiệm thu, cần xác minh chứng từ áp dụng cho đúng model và lô hàng thực tế.
Bảng dưới đây trình bày các mức tải tham khảo theo cấu hình nâng của dòng YOKE 8-211, với model 8-211-070 có WLL danh nghĩa 7 tấn. Các giá trị cần được đối chiếu với đúng bảng tải và sơ đồ góc tải trong tài liệu chính thức trước khi sử dụng. <Cite refs={["turn151870search0","turn151870search12"]}/>
| Cấu hình nâng | Góc tải / điều kiện | WLL tham khảo |
|---|---|---|
| 1 nhánh | 0° | 7,0 tấn |
| 2 nhánh | 0° | 14,0 tấn |
| 1 nhánh | 90° | 7,0 tấn |
| 2 nhánh | 90° | 14,0 tấn |
| 2 nhánh | 0–45° | 9,8 tấn |
| 2 nhánh | 45–60° | 7,0 tấn |
| 2 nhánh | Không đối xứng | 7,0 tấn |
| 3–4 nhánh | 0–45° | 14,7 tấn |
| 3–4 nhánh | 45–60° | 10,5 tấn |
| 3–4 nhánh | Không đối xứng | 7,0 tấn |
Quan trọng: Bảng trên không thay thế bảng tải chính thức. Trước khi nâng, phải xác minh cách định nghĩa góc tải, số nhánh chịu tải và các điều kiện đi kèm trong tài liệu YOKE. Không cộng tải trọng của từng tai cẩu một cách máy móc để xác định tải trọng an toàn của toàn hệ thống.
Khi lập phương án nâng, cần đặc biệt lưu ý:
Các khuôn ép, khuôn đúc, đồ gá và cụm chi tiết gia công có thể cần điểm nâng chuyên dụng để thay khuôn, di chuyển trong xưởng hoặc bảo trì. Tai cẩu 8-211-070 có thể được xem xét nếu tải trọng, vị trí ren và kết cấu nền phù hợp với yêu cầu nâng.
Cần xác định trọng tâm, vị trí điểm treo và hướng kéo trước khi thao tác. Không tự ý khoan hoặc tarô lỗ trên kết cấu chịu lực khi chưa được bộ phận kỹ thuật có thẩm quyền phê duyệt.
Trong các nhà máy sản xuất, tai cẩu có thể được sử dụng làm điểm liên kết cho cụm máy, bơm, thiết bị cơ khí hoặc các bộ phận máy có thiết kế vị trí nâng tương thích.
Trước khi sử dụng, phải xác nhận thân máy và vị trí lắp được thiết kế để tiếp nhận lực nâng. Không thể chỉ dựa vào WLL 7 tấn của tai cẩu để kết luận rằng mọi kết cấu có lỗ ren M36 đều có thể nâng tải tương ứng.
Trong quá trình chế tạo và lắp ráp, tai cẩu có thể hỗ trợ nâng và định vị các cụm kết cấu, chi tiết gia công hoặc bộ phận thiết bị. Kỹ sư phụ trách cần kiểm tra hướng tải, độ bền của kết cấu nền và sự tương thích của phụ kiện kết nối.
Tai cẩu có thể được xem xét trong các công việc tháo lắp hoặc di chuyển thiết bị tại xưởng cơ khí, nhà máy và khu vực bảo trì. Phương án nâng cần xác định đường di chuyển, không gian thao tác, các điểm cản và vùng nguy hiểm.
Cơ cấu xoay và gập có thể hỗ trợ bố trí điểm liên kết khi hướng kéo thay đổi trong phạm vi thiết kế. Tuy nhiên, phải kiểm tra hướng tải cho phép và đảm bảo phụ kiện kết nối không làm cản trở chuyển động của tai cẩu.
Xác định khối lượng vật nâng, trọng tâm, số điểm treo, số nhánh dây và góc làm việc dự kiến. Lựa chọn model dựa trên bảng tải phù hợp với sơ đồ nâng, không chỉ dựa vào tổng khối lượng của vật.
Với model 8-211-070, cần kiểm tra ren M36, bước ren 4,00 mm, chiều dài ren E 56 mm và chiều sâu ăn ren thực tế. Đồng thời, phải đánh giá vật liệu, chiều dày và độ bền của kết cấu nền.
Không lắp vào lỗ ren sai bước, ren hư hỏng hoặc kết cấu chưa được xác nhận khả năng chịu tải.
Mô-men siết được nhà sản xuất công bố cho model này là 700 Nm. Khi lắp đặt, cần thực hiện theo tài liệu kỹ thuật chính thức của YOKE và sử dụng dụng cụ phù hợp.
Không tự ý thay đổi bu-lông, gia công lại ren, hàn thêm chi tiết hoặc sửa đổi cấu tạo khi chưa có chấp thuận kỹ thuật.
Đảm bảo tai cẩu xoay và gập tự do trong phạm vi thiết kế, không bị vật thể xung quanh cản trở. Phụ kiện liên kết phải tương thích và không tạo tải ngoài điều kiện cho phép.
Trước khi sử dụng, kiểm tra thân tai cẩu, ren, cơ cấu chuyển động và dấu hiệu bất thường như nứt, biến dạng, mòn hoặc ăn mòn nghiêm trọng. Nếu thiết bị bị hư hỏng hoặc không rõ lịch sử sử dụng, cần ngừng sử dụng để người có chuyên môn đánh giá.
Đối với công việc nâng có rủi ro cao, cần lập phương án nâng phù hợp với tải trọng, trọng tâm, góc dây, số điểm treo và thiết bị nâng. Phải kiểm soát vùng nguy hiểm, không để người đứng dưới vật đang treo hoặc trong khu vực có nguy cơ va đập.
Nhầm WLL với tải trọng phá hủy: WLL là tải trọng làm việc giới hạn trong điều kiện quy định, không phải tải trọng phá hủy và không được phép tùy ý vượt quá.
Chọn sai bước ren: M36 với bước ren 4,00 mm là thông số của model 8-211-070. Không thay thế bằng ren cùng đường kính nhưng khác bước ren.
Bỏ qua khả năng chịu tải của kết cấu nền: Điểm treo chỉ là một phần của hệ thống. Kết cấu nền, mối liên kết và các phụ kiện còn lại cũng phải đáp ứng yêu cầu chịu lực.
Không đánh giá góc dây treo: Góc giữa các nhánh dây ảnh hưởng đến lực tác dụng tại điểm nâng. Phải áp dụng đúng bảng tải của nhà sản xuất cho cấu hình thực tế.
Cho rằng tai cẩu chịu tải mọi hướng như nhau: Khả năng xoay 360° và gập 90° không đồng nghĩa mọi hướng tải đều có cùng giới hạn.
Không kiểm tra trước khi vận hành: Thiết bị có dấu hiệu hư hỏng hoặc không xác định được tình trạng phải được kiểm tra và đánh giá trước khi tiếp tục sử dụng.
| Tiêu chí | 8-211-050 | 8-211-070 | 8-211-080 |
|---|---|---|---|
| WLL | 5 tấn | 7 tấn | 8 tấn |
| Ren | M30 | M36 | M36 |
| Bước ren | 3,50 mm | 4,00 mm | 4,00 mm |
| Chiều dài ren E | 49 mm | 56 mm | 62 mm |
| Mô-men siết | 500 Nm | 700 Nm | 800 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 3,1 kg | 3,1 kg | 5,9 kg |
Nguồn: bảng thông số chính thức của YOKE. <Cite refs={["turn151870search0","turn151870search12"]}/>
Model 8-211-070 có WLL cao hơn 8-211-050 và thấp hơn 8-211-080. Mặc dù 8-211-070 và 8-211-080 đều sử dụng ren M36, hai model có chiều dài ren, kích thước tổng thể, WLL và mô-men siết khác nhau.
Do đó, không nên thay thế trực tiếp giữa các model chỉ dựa trên đường kính ren hoặc tải trọng. Cần kiểm tra bản vẽ, kết cấu lắp đặt và phương án nâng trước khi quyết định.
Đối với bộ phận mua hàng, kỹ thuật bảo trì và đơn vị phụ trách nâng hạ, việc lựa chọn đúng điểm nâng cần dựa trên dữ liệu kỹ thuật và điều kiện vận hành thực tế.
Trước khi đặt hàng, nên xác minh:
TATEKSAFE – Tân Thế Kim hỗ trợ khách hàng đối chiếu model và yêu cầu kỹ thuật cho ứng dụng nâng hạ công nghiệp. Khi yêu cầu tư vấn, nên cung cấp khối lượng vật nâng, bản vẽ vị trí lắp, loại ren, số điểm treo và sơ đồ dây nâng dự kiến.
Model có WLL 7 tấn theo bảng dữ liệu của YOKE. Tải trọng cho phép trong ứng dụng cụ thể cần được xác định theo hướng tải, cấu hình dây treo, kết cấu lắp đặt và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sản phẩm sử dụng ren hệ mét M36, bước ren 4,00 mm, chiều dài ren E 56 mm. Cần kiểm tra chiều sâu ăn ren và độ bền của kết cấu nhận ren trước khi lắp.
Có. Đây là đặc điểm được YOKE công bố cho dòng Lifting Point 8-211. Chuyển động phải nằm trong phạm vi thiết kế và không được tạo ra hướng tải không được phép.
Mô-men siết được công bố là 700 Nm. Khi lắp đặt, cần tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật chính thức và sử dụng dụng cụ siết phù hợp.
WLL 7 tấn là tải trọng làm việc giới hạn trong điều kiện quy định. Trước khi nâng, phải đánh giá hướng tải, góc dây, số điểm treo, phân bố tải và độ bền của kết cấu. Không thể kết luận an toàn chỉ từ khối lượng vật nâng.
Không nên thay thế trực tiếp. Cả hai đều sử dụng ren M36 nhưng có WLL, chiều dài ren, kích thước và mô-men siết khác nhau. Cần kiểm tra yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ lắp đặt trước khi thay đổi.
Nên chuẩn bị khối lượng vật nâng, bản vẽ hoặc ảnh vị trí lắp, thông số ren, số điểm treo, kiểu dây nâng và góc nâng dự kiến. Những dữ liệu này giúp đánh giá tính tương thích của thiết bị với ứng dụng.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Model | 8-211-070 |
| Tên sản phẩm | Tai cẩu xoay 360°, gập 90° |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 7 tấn |
| Kiểu ren | Ren hệ mét |
| Kích thước ren | M36 |
| Bước ren | 4,00 mm |
| Chiều dài ren E | 56 mm |
| Các kích thước cơ bản theo bảng YOKE | 60, 65, 75, 23, 171, 99, 58, 80, 153, 64, 74, 59 mm |
| Kích thước SW | 55 mm |
| Mô-men siết công bố | 700 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 3,1 kg |
| Vật liệu theo thông tin dòng sản phẩm | Thép hợp kim, tôi và ram |
| Chuyển động | Xoay 360°, gập 90° |
| Tiêu chuẩn dòng sản phẩm được công bố | EN 1677-1; ASME B30.26 |
| Chứng nhận dòng sản phẩm được công bố | DGUV GS-HM-36 |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá