Tai cẩu xoay YOKE 8-211-015 M16 là lựa chọn cho các ứng dụng cần điểm liên kết nâng có WLL danh định 1,5 tấn, ren M16 và khả năng xoay/nghiêng theo thiết kế của dòng 8-211. Để sử dụng an toàn, cần lựa chọn theo tải và sơ đồ nâng thực tế, kiểm tra kết cấu lắp, siết đúng hướng dẫn và thực hiện kiểm tra trước khi vận hành.
YOKE Yellow Point YP
Tai cẩu xoay YOKE 8-211-015 là phụ kiện nâng hạ thuộc dòng Lifting Point 8-211 của YOKE Industrial. Sản phẩm được thiết kế để tạo điểm kết nối giữa thiết bị hoặc kết cấu cần nâng với các phụ kiện như móc cẩu, ma ní và dây treo tải tương thích.
Khác với các điểm treo cố định thông thường, thiết kế của dòng 8-211 cho phép cụm tai cẩu xoay 360° và nghiêng 90°. Khả năng chuyển động này hỗ trợ định hướng điểm liên kết theo hướng kéo trong phạm vi thiết kế, giúp người vận hành bố trí phụ kiện thuận tiện hơn khi chuẩn bị nâng hạ.
Model 8-211-015 sử dụng ren M16, có tải trọng làm việc giới hạn (WLL – Working Load Limit) công bố là 1,5 tấn. Khi lựa chọn, người dùng cần kiểm tra đồng thời tải trọng thực tế, hướng chịu lực, số nhánh dây treo, góc nâng, kết cấu lắp đặt và yêu cầu siết ren. Không nên chọn phụ kiện chỉ dựa vào đường kính ren hoặc khối lượng hàng hóa.
Sản phẩm phù hợp để xem xét trong các hệ thống nâng hạ máy móc, đồ gá, thiết bị công nghiệp và kết cấu cơ khí có thiết kế điểm treo ren tương thích. Việc sử dụng phải tuân theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và quy trình an toàn nâng hạ tại nơi làm việc.
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Mã sản phẩm | 8-211-015 |
| Tên sản phẩm | Tai cẩu xoay / Lifting Point |
| Dòng sản phẩm | 8-211, ren hệ mét |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 1,50 tấn |
| Quy đổi tham khảo | 1.500 kg |
| Kích thước ren | M16 |
| Chiều dài ren E | 24 mm |
| Bước ren | 2,00 mm |
| Kích thước A | 33 mm |
| Kích thước B | 38 mm |
| Kích thước C | 46 mm |
| Kích thước D | 14 mm |
| Kích thước F | 99 mm |
| Kích thước G | 57 mm |
| Kích thước J | 89 mm |
| Kích thước K | 38 mm |
| Kích thước L | 40 mm |
| Kích thước N | 31 mm |
| Cỡ khóa SW | 24 mm |
| Mô-men siết theo bảng hãng | 150 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 0,6 kg |
| Khả năng xoay/nghiêng của dòng sản phẩm | Xoay 360°, nghiêng 90° |
Lưu ý: Các kích thước A, B, C… là ký hiệu theo bản vẽ của nhà sản xuất. Khi thiết kế lỗ lắp, cần đối chiếu bản vẽ kỹ thuật YOKE đúng phiên bản thay vì suy luận kích thước từ tên gọi. WLL 1,5 tấn không có nghĩa là mọi cách treo nhiều nhánh đều được phép nâng tổng tải 1,5 tấn hoặc cao hơn; tải cho phép phụ thuộc cấu hình và góc chịu lực.
Nguồn đối chiếu thông số: trang sản phẩm và catalogue YOKE cho dòng Lifting Point 8-211.
YOKE 8-211-015 sử dụng ren hệ mét M16, bước ren 2,00 mm và chiều dài ren E được công bố là 24 mm. Phần ren tạo liên kết với lỗ ren trên kết cấu hoặc thiết bị cần nâng.
Để lắp đặt đúng, lỗ ren tiếp nhận phải tương thích với ren của sản phẩm và đáp ứng các yêu cầu về chiều sâu ăn ren, vật liệu nền, độ bền kết cấu và điều kiện tải. Không được mặc định rằng bất kỳ chi tiết nào có lỗ M16 đều đủ khả năng chịu tải 1,5 tấn.
Theo mô tả của YOKE, dòng 8-211 có khả năng xoay 360° và nghiêng 90°. Cấu trúc này giúp điểm kết nối điều chỉnh theo hướng kéo trong giới hạn thiết kế, hỗ trợ các tình huống nâng mà hướng dây treo có thể thay đổi.
Tuy nhiên, khả năng chuyển động không đồng nghĩa với việc sản phẩm có thể chịu mọi hướng tải hoặc tải ngang bất kỳ. Người dùng phải tham khảo bảng WLL tương ứng với cấu hình, góc tải và số nhánh dây treo.
YOKE công bố dòng Lifting Point 8-211 được chế tạo từ thép hợp kim qua xử lý tôi và ram. Hãng cũng công bố các đặc tính của dòng sản phẩm như kiểm tra theo EN 1677-1, kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính đối với các chi tiết chịu tải, truy xuất chứng nhận thử nghiệm của các chi tiết rèn và vít, thử tải bằng 2,5 lần WLL và đánh giá độ bền mỏi ở 20.000 chu kỳ tại 1,5 lần WLL.
Các thông tin trên là đặc tính do nhà sản xuất công bố cho dòng sản phẩm. Khi hồ sơ mua hàng yêu cầu chứng nhận cụ thể cho từng mã, lô hàng hoặc từng chiếc, cần xác minh chứng từ thực tế được cung cấp cùng sản phẩm; không nên thay thế hồ sơ truy xuất bằng thông tin giới thiệu chung.
Khả năng xoay và nghiêng giúp người sử dụng bố trí điểm liên kết linh hoạt hơn so với một số điểm treo cố định. Điều này hữu ích trong công việc lắp ráp máy móc, nâng thiết bị vào vị trí và thao tác với cụm chi tiết có điểm treo ren.
Mức WLL công bố 1,5 tấn giúp người thiết kế có cơ sở ban đầu để lựa chọn model theo tải trọng. Dù vậy, tải nâng thực tế còn phụ thuộc vào sơ đồ treo, góc dây, khả năng chịu tải của kết cấu, chất lượng lắp đặt và các giới hạn trong hướng dẫn của hãng.
Kết nối ren M16 có thể thuận tiện khi kết cấu được thiết kế sẵn lỗ ren tương ứng. Người thiết kế vẫn cần tính toán chiều sâu ăn ren và sức bền vật liệu nền; không nên tự ý khoan hoặc tarô lên một chi tiết chưa được xác minh khả năng chịu lực.
Việc sử dụng mã sản phẩm rõ ràng, thông số WLL và hướng dẫn mô-men siết giúp bộ phận kỹ thuật, bảo trì và an toàn thuận tiện hơn khi xây dựng danh mục phụ kiện, kiểm tra trước sử dụng và quản lý hồ sơ thiết bị.
Catalogue YOKE công bố các mức WLL cho model 8-211-015 theo cấu hình treo và góc tải như sau:
| Cấu hình theo catalogue | WLL công bố |
|---|---|
| 1 nhánh, tải theo hướng 0° | 1,50 tấn |
| 2 nhánh, tải theo hướng 0° | 3,00 tấn |
| 1 nhánh, tải theo hướng 90° | 1,50 tấn |
| 2 nhánh, tải theo hướng 90° | 3,00 tấn |
| 2 nhánh, góc 0–45° | 2,10 tấn |
| 2 nhánh, góc 45–60° | 1,50 tấn |
| 2 nhánh, cấu hình không đối xứng | 1,50 tấn |
| 3–4 nhánh, góc 0–45° | 3,15 tấn |
| 3–4 nhánh, góc 45–60° | 2,25 tấn |
| 3–4 nhánh, cấu hình không đối xứng | 1,50 tấn |
Bảng trên được trình bày theo các mức tải trong catalogue YOKE; cần đối chiếu đúng hình minh họa, định nghĩa góc tải và điều kiện lắp đặt trong tài liệu chính hãng trước khi đưa vào hướng dẫn vận hành hoặc thiết kế nâng. Không tự suy ra tải cho phép bằng cách nhân WLL của một tai cẩu với số lượng tai cẩu.
Nguyên tắc an toàn: Không vượt quá WLL được công bố cho cấu hình sử dụng thực tế. Khi có nhiều điểm treo, tải phân bố không nhất thiết đồng đều. Cần tính toán hoặc đánh giá sơ đồ nâng bởi người có năng lực chuyên môn.
Có thể xem xét sử dụng làm điểm liên kết nâng trên máy móc, cụm thiết bị hoặc đồ gá được thiết kế có vị trí lắp ren tương thích. Trước khi nâng, phải xác nhận vị trí lắp đã được tính toán cho tải và hướng lực dự kiến.
Trong quá trình lắp đặt, tháo dỡ hoặc bảo trì máy, tai cẩu có thể tạo điểm móc cho thiết bị nâng phù hợp. Đội thi công cần kiểm tra không gian thao tác, trọng tâm, khả năng xoay của cụm nâng và nguy cơ va chạm.
Sản phẩm có thể được cân nhắc cho các đồ gá, cụm chi tiết hoặc kết cấu cơ khí có thiết kế điểm nâng riêng. Việc sử dụng cần nằm trong giới hạn tính toán của kết cấu và tuân thủ hướng dẫn lắp đặt của YOKE.
Khi cần nâng một cụm thiết bị để tiếp cận vị trí bảo trì, model 8-211-015 có thể là lựa chọn nếu WLL, ren, kích thước lắp và hướng tải phù hợp. Không sử dụng sản phẩm chỉ vì ren vừa lỗ nếu chưa xác minh khả năng chịu lực.
Xác định khối lượng toàn bộ cụm cần nâng, bao gồm các bộ phận đi kèm có liên quan. Tính đến sơ đồ nâng, trọng tâm, khả năng phân bố tải và các yếu tố động theo quy trình kỹ thuật của đơn vị.
Xác minh lỗ ren M16 phù hợp với bước ren 2,00 mm, chiều sâu ăn ren và vật liệu nền. Kết cấu phải có đủ khả năng chịu tải; không tự ý lắp lên tấm mỏng hoặc chi tiết chưa được kiểm chứng.
Đảm bảo tai cẩu có thể định hướng theo đường kéo dự kiến trong phạm vi cho phép. Không để dây treo tỳ, cọ xát hoặc gây tải ngoài thiết kế lên thân sản phẩm.
Catalogue của YOKE nêu mô-men siết 150 Nm cho model 8-211-015. Giá trị này cần được áp dụng theo đúng điều kiện lắp đặt và hướng dẫn của hãng; không thay thế việc kiểm tra độ ăn ren, bề mặt tiếp xúc và yêu cầu của kết cấu nền.
Kiểm tra tình trạng thân tai cẩu, ren, vít, dấu hiệu biến dạng, nứt, mòn hoặc ăn mòn. Đảm bảo phụ kiện kết nối tương thích và khu vực nâng đã được kiểm soát. Không đưa người vào vùng nguy hiểm dưới tải treo.
Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, cần ngừng sử dụng và chuyển sản phẩm cho người có chuyên môn đánh giá theo quy trình kiểm tra được áp dụng tại cơ sở.
| Model | Ren | WLL danh định | Mô-men siết |
|---|---|---|---|
| 8-211-010 | M12 | 1,00 tấn | 100 Nm |
| 8-211-012 | M14 | 1,20 tấn | 120 Nm |
| 8-211-015 | M16 | 1,50 tấn | 150 Nm |
| 8-211-020 | M18 | 2,00 tấn | 200 Nm |
Model 8-211-015 nằm giữa các lựa chọn M14 và M18 trong bảng thông số của dòng 8-211. Việc nâng cấp từ M14 lên M16 hoặc M18 phải dựa trên tải trọng, thiết kế lỗ lắp và khả năng chịu tải của kết cấu, không chỉ dựa vào mong muốn tăng WLL.
TATEKSAFE – Tân Thế Kim cung cấp giải pháp thiết bị và phụ kiện an toàn công nghiệp, hỗ trợ khách hàng tra cứu mã sản phẩm và lựa chọn theo nhu cầu ứng dụng.
Khi yêu cầu báo giá YOKE 8-211-015, khách hàng nên cung cấp:
Đối với ứng dụng nâng hạ quan trọng, nên gửi bản vẽ lắp đặt hoặc mô tả sơ đồ nâng để bộ phận kỹ thuật đối chiếu trước khi lựa chọn. Tình trạng hàng, thời gian giao, giá bán và hồ sơ đi kèm cần được xác nhận tại thời điểm đặt hàng.
WLL danh định được YOKE công bố cho model này là 1,50 tấn. Tải cho phép thực tế phải được xác định theo cấu hình treo, góc tải và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sản phẩm sử dụng ren hệ mét M16, bước ren 2,00 mm; chiều dài ren E trong bảng thông số là 24 mm.
Bảng thông số YOKE nêu giá trị 150 Nm. Cần áp dụng theo hướng dẫn chính hãng và điều kiện lắp đặt cụ thể.
Theo thông tin dòng sản phẩm YOKE 8-211, cụm tai cẩu có thể xoay 360° và nghiêng 90°. Phạm vi chuyển động không loại bỏ các giới hạn WLL theo hướng tải và cấu hình nâng.
Không. Ngoài sự tương thích của ren, cần xác minh chiều sâu ăn ren, vật liệu nền, độ bền kết cấu và khả năng chịu tải theo thiết kế.
Không nên tự tính theo phép nhân đơn giản. Tải cho phép phụ thuộc bảng cấu hình của nhà sản xuất, góc treo, sự phân bố tải, độ cứng của kết cấu và điều kiện nâng thực tế.
Tai cẩu xoay YOKE 8-211-015 M16 là lựa chọn cho các ứng dụng cần điểm liên kết nâng có WLL danh định 1,5 tấn, ren M16 và khả năng xoay/nghiêng theo thiết kế của dòng 8-211. Để sử dụng an toàn, cần lựa chọn theo tải và sơ đồ nâng thực tế, kiểm tra kết cấu lắp, siết đúng hướng dẫn và thực hiện kiểm tra trước khi vận hành.
TATEKSAFE – Tân Thế Kim có thể hỗ trợ tra cứu mã hàng, đối chiếu thông số và tiếp nhận yêu cầu báo giá theo ứng dụng cụ thể.
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Mã sản phẩm | 8-211-015 |
| Tên sản phẩm | Tai cẩu xoay / Lifting Point |
| Dòng sản phẩm | 8-211, ren hệ mét |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 1,50 tấn |
| Quy đổi tham khảo | 1.500 kg |
| Kích thước ren | M16 |
| Chiều dài ren E | 24 mm |
| Bước ren | 2,00 mm |
| Kích thước A | 33 mm |
| Kích thước B | 38 mm |
| Kích thước C | 46 mm |
| Kích thước D | 14 mm |
| Kích thước F | 99 mm |
| Kích thước G | 57 mm |
| Kích thước J | 89 mm |
| Kích thước K | 38 mm |
| Kích thước L | 40 mm |
| Kích thước N | 31 mm |
| Cỡ khóa SW | 24 mm |
| Mô-men siết theo bảng hãng | 150 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 0,6 kg |
| Khả năng xoay/nghiêng của dòng sản phẩm | Xoay 360°, nghiêng 90° |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá