Tai cẩu xoay YOKE 8-211-003 là phụ kiện nâng hạ chuyên dụng thuộc dòng Digital Lifting Point của thương hiệu YOKE, được thiết kế để tạo điểm liên kết giữa tải cần nâng và các thiết bị nâng như dây cáp thép, dây xích, ma ní hoặc cụm sling phù hợp. Sản phẩm có khả năng xoay 360° và khớp nâng có thể xoay gập đến 90° theo thiết kế, hỗ trợ định hướng dây nâng trong quá trình thao tác.
YOKE Yellow Point YP
Tai cẩu xoay YOKE 8-211-003 là phụ kiện nâng hạ chuyên dụng thuộc dòng Digital Lifting Point của thương hiệu YOKE, được thiết kế để tạo điểm liên kết giữa tải cần nâng và các thiết bị nâng như dây cáp thép, dây xích, ma ní hoặc cụm sling phù hợp. Sản phẩm có khả năng xoay 360° và khớp nâng có thể xoay gập đến 90° theo thiết kế, hỗ trợ định hướng dây nâng trong quá trình thao tác.
Phiên bản YOKE 8-211-003 sử dụng ren hệ mét M8, có tải trọng làm việc giới hạn (WLL) danh định 0,30 tấn, tương đương 300 kg, theo dữ liệu sản phẩm của nhà sản xuất. Đây là thông số quan trọng để kỹ thuật viên, nhân viên bảo trì, đơn vị chế tạo máy và bộ phận thu mua xác định khả năng đáp ứng của điểm nâng đối với từng công việc cụ thể.
Khác với vòng khuyên cố định thông thường, tai cẩu xoay được thiết kế để hỗ trợ thay đổi hướng liên kết khi bố trí sling. Khả năng xoay và gập giúp người dùng thuận tiện hơn khi lắp đặt, đồng thời hỗ trợ giảm tình trạng dây nâng bị ép lệch hướng tại điểm liên kết. Tuy nhiên, khả năng xoay của sản phẩm không có nghĩa là có thể nâng tải theo mọi góc với cùng một mức tải trọng. Việc sử dụng phải tuân theo bảng tải của YOKE, hướng tải cho phép, số nhánh sling, góc nâng và hướng dẫn lắp đặt.
Tại Việt Nam, TATEKSAFE – Tân Thế Kim cung cấp giải pháp thiết bị an toàn công nghiệp và phụ kiện nâng hạ cho nhà máy, xưởng cơ khí, đơn vị chế tạo máy, nhà thầu bảo trì và doanh nghiệp sản xuất. Khi lựa chọn YOKE 8-211-003, khách hàng nên xác nhận mã hàng, kích thước ren, tải trọng yêu cầu và điều kiện lắp đặt trước khi đặt hàng.
Bảng dưới đây tổng hợp các thông số nhận diện của mã 8-211-003 theo dữ liệu sản phẩm YOKE. Khi thiết kế hoặc phê duyệt phương án nâng, cần đối chiếu thêm tài liệu kỹ thuật chính thức đi kèm lô hàng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Mã sản phẩm | 8-211-003 |
| Tên tiếng Anh | Digital Lifting Point (Metric Thread) |
| Loại sản phẩm | Tai cẩu xoay, điểm nâng có ren |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 0,30 tấn (300 kg), theo cấu hình được nhà sản xuất quy định |
| Kích thước ren | M8 |
| Bước ren | 1,25 mm |
| Chiều dài phần ren E | 12 mm |
| Kích thước A | 30 mm |
| Kích thước B | 35 mm |
| Kích thước C | 35 mm |
| Kích thước D | 11 mm |
| Kích thước F | 86 mm |
| Kích thước G | 55 mm |
| Kích thước SW | 13 mm |
| Kích thước J | 77 mm |
| Kích thước K | 34 mm |
| Kích thước L | 41 mm |
| Kích thước N | 24 mm |
| Mô-men siết được công bố | 30 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 0,3 kg |
| Vật liệu theo thông tin dòng sản phẩm | Thép hợp kim, tôi và ram |
| Khả năng xoay | Xoay 360°; khớp nâng gập đến 90° |
| Kiểm tra chất lượng được công bố | Kiểm tra từ tính phát hiện khuyết tật bề mặt trên các chi tiết chịu tải |
| Thử tải được công bố | Thử tải kiểm chứng ở mức 2,5 lần WLL |
| Thử mỏi được công bố | 20.000 chu kỳ tại 1,5 lần WLL |
| Đơn vị cung cấp tại Việt Nam | TATEKSAFE – Tân Thế Kim |
Lưu ý: WLL là tải trọng làm việc giới hạn trong điều kiện và cấu hình mà nhà sản xuất quy định, không phải tải trọng phá hủy. Không được sử dụng bảng trên để thay thế bản vẽ kích thước, hướng dẫn lắp đặt hoặc bảng tải chính thức của YOKE. Các kích thước A, B, C… là ký hiệu theo bản vẽ sản phẩm; cần tham chiếu đúng bản vẽ khi kiểm tra khoảng hở và kích thước lắp đặt.
YOKE 8-211-003 được thiết kế để làm điểm liên kết giữa kết cấu hoặc thiết bị cần nâng và bộ phận mang tải. Cơ cấu xoay cho phép định hướng điểm liên kết theo vị trí dây nâng, thuận tiện hơn khi thao tác trong không gian hạn chế hoặc khi hướng kéo thay đổi trong quá trình bố trí sling.
Khả năng xoay 360° giúp người lắp đặt lựa chọn hướng liên kết phù hợp quanh trục lắp. Khớp nâng có thể gập đến 90° theo thiết kế, tạo điều kiện để vòng nâng điều chỉnh theo hướng lực trong phạm vi được cho phép.
Điều quan trọng là chuyển động cơ khí của khớp không đồng nghĩa với việc mọi hướng tải đều có cùng WLL. Khả năng chịu tải còn phụ thuộc vào vị trí tải, góc sling, số nhánh, cách liên kết và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thông tin kỹ thuật của dòng YOKE 8-211 cho biết sản phẩm được chế tạo từ thép hợp kim và xử lý nhiệt tôi, ram. Xử lý nhiệt là công đoạn luyện kim nhằm tạo ra cơ tính phù hợp cho chi tiết theo thiết kế.
Đối với một phụ kiện chịu lực, việc lựa chọn vật liệu và kiểm soát quy trình sản xuất cần đi cùng kiểm tra chất lượng, truy xuất nguồn gốc và sử dụng đúng tải trọng. Người dùng không nên đánh giá khả năng nâng chỉ dựa trên màu sơn, hình thức bên ngoài hoặc kích thước tổng thể.
Phiên bản 8-211-003 sử dụng ren hệ mét M8 với bước ren 1,25 mm. Kích thước này quyết định khả năng tương thích với lỗ ren trên máy, đồ gá hoặc kết cấu cần nâng.
Khi lựa chọn, cần kiểm tra đồng thời đường kính ren, bước ren, chiều dài ăn ren và tình trạng lỗ ren. Không nên chỉ dựa vào đường kính danh nghĩa để kết luận rằng sản phẩm phù hợp với mọi vị trí lắp đặt.
Lỗ ren bị mòn, nứt, biến dạng, ăn ren không đủ hoặc nằm trên vật liệu nền không đáp ứng yêu cầu đều có thể ảnh hưởng đến độ an toàn của điểm nâng. Khả năng chịu lực của cả cụm phụ thuộc vào điểm nâng và kết cấu được lắp vào, không chỉ riêng phụ kiện YOKE.
Theo thông tin sản phẩm của YOKE, các chi tiết chịu tải được kiểm tra bằng phương pháp từ tính để phát hiện một số dạng khuyết tật bề mặt; các chi tiết rèn và vít lắp ghép có cơ chế truy xuất theo chứng nhận thử nghiệm. Đây là các yếu tố hỗ trợ kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Khi mua hàng phục vụ công việc nâng hạ quan trọng, doanh nghiệp nên yêu cầu tài liệu tương ứng với đúng mã hàng, kiểm tra nhãn nhận dạng và lưu hồ sơ theo quy trình quản lý thiết bị. Không nên suy diễn rằng một mô tả chung của dòng sản phẩm tự động thay thế chứng từ của từng sản phẩm hoặc lô hàng.
Đặc điểm này hỗ trợ điều chỉnh hướng liên kết theo bố trí của thiết bị nâng. So với điểm nâng cố định, cơ cấu chuyển động có thể giúp quá trình móc nối linh hoạt hơn trong các công việc lắp đặt máy, bảo trì và di chuyển cụm chi tiết.
Dù vậy, người vận hành phải bảo đảm khớp nâng được đặt đúng hướng chịu lực theo hướng dẫn của YOKE. Không sử dụng cơ cấu xoay như một lý do để kéo ngang, giật tải hoặc nâng tải trong tư thế chưa được nhà sản xuất cho phép.
Tài liệu sản phẩm công bố thử tải kiểm chứng ở mức 2,5 lần WLL. Với WLL danh định 300 kg, phép nhân số học tương ứng là 750 kg. Con số 750 kg không phải tải trọng làm việc cho phép và tuyệt đối không được dùng làm tải nâng thường xuyên.
Thử tải kiểm chứng là một bước trong quy trình đánh giá sản phẩm. Người sử dụng vẫn phải tuân thủ WLL, hướng dẫn lắp đặt, điều kiện làm việc và quy định an toàn nâng hạ áp dụng tại nơi sử dụng.
Dòng sản phẩm được công bố thử mỏi 20.000 chu kỳ ở mức 1,5 lần WLL. Với mã có WLL danh định 300 kg, giá trị phép tính tương ứng là 450 kg. Đây là thông tin về điều kiện thử nghiệm được công bố, không phải tải nâng cho phép và cũng không có nghĩa sản phẩm có thể vận hành vô hạn sau số chu kỳ này.
Trong môi trường sản xuất, cần có kế hoạch kiểm tra định kỳ dựa trên tần suất sử dụng, mức độ quan trọng của công việc và yêu cầu của nhà sản xuất. Thiết bị có dấu hiệu biến dạng, nứt, mòn hoặc hư hỏng phải được đánh giá trước khi tiếp tục sử dụng.
Tài liệu sản phẩm của YOKE đề cập EN 1677-1, chứng nhận DGUV và sự phù hợp của dòng điểm nâng với yêu cầu ASME B30.26. Khi lập hồ sơ kỹ thuật, cần đối chiếu chính xác phiên bản tài liệu và ký hiệu chứng nhận được áp dụng cho mã 8-211-003. Không nên tự khẳng định rằng mọi chứng nhận hoặc tiêu chuẩn đều áp dụng cho mọi phiên bản nếu chưa có bằng chứng tương ứng.
WLL là giới hạn tải trọng làm việc được nhà sản xuất quy định cho một cấu hình sử dụng xác định. Với YOKE 8-211-003, mức tải danh định được ghi là 0,30 tấn. Tuy nhiên, khả năng làm việc của hệ thống nâng có thể thay đổi theo số nhánh sling, góc sling, hướng tải và cách phân bố lực.
Bảng dưới đây tóm tắt các giá trị cấu hình được công bố trong tài liệu tải của mã 8-211-003. Khi sử dụng thực tế, phải đối chiếu đúng tiêu đề cột, sơ đồ góc và ghi chú trên tài liệu chính thức của YOKE.
| Cấu hình tải được nêu trong tài liệu | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| 1 nhánh, góc 0° | 0,30 tấn |
| 2 nhánh, góc 0° | 0,60 tấn |
| 1 nhánh, góc 90° | 0,30 tấn |
| 2 nhánh, góc 90° | 0,60 tấn |
| 2 nhánh, góc 0–45° | 0,42 tấn |
| 2 nhánh, góc 45–60° | 0,30 tấn |
| 2 nhánh, cấu hình không đối xứng | 0,30 tấn |
| 3–4 nhánh, góc 0–45° | 0,63 tấn |
| 3–4 nhánh, góc 45–60° | 0,45 tấn |
| 3–4 nhánh, cấu hình không đối xứng | 0,30 tấn |
Quan trọng: Các giá trị trên được trích theo cấu hình trong bảng tải của nhà sản xuất và không nên diễn giải độc lập với sơ đồ đi kèm. Trước khi thiết kế phương án nâng, hãy kiểm tra lại góc được đo theo quy ước nào, cách bố trí điểm nâng, hướng lực và điều kiện áp dụng. Không tự cộng tải của nhiều điểm nâng hoặc giả định tải phân bố đều giữa các nhánh. Nếu tài liệu đi kèm sản phẩm có giá trị hoặc điều kiện khác, phải ưu tiên tài liệu chính thức áp dụng cho đúng mã hàng.
Trong nhà máy, nhiều chi tiết máy, cụm gá hoặc bộ phận tháo rời cần được nâng để lắp đặt, căn chỉnh hoặc bảo trì. Tai cẩu có ren có thể tạo điểm liên kết tại vị trí được thiết kế sẵn, giúp tổ chức thao tác nâng hạ có kiểm soát hơn.
Trước khi sử dụng, kỹ thuật viên phải xác định khối lượng thực tế của bộ phận, vị trí trọng tâm và số điểm nâng cần thiết. Chỉ sử dụng mã 8-211-003 khi tải và cấu hình được phê duyệt nằm trong giới hạn áp dụng của nhà sản xuất.
Trong xưởng cơ khí, điểm nâng có ren thường được xem xét khi thiết kế đồ gá, bàn gá hoặc cụm thiết bị cần di chuyển. Ren M8 giúp xác định phương án tích hợp với kết cấu có lỗ ren tương ứng.
Tuy nhiên, kích thước ren tương thích không đồng nghĩa kết cấu đã đủ khả năng chịu lực. Độ bền vật liệu nền, chiều sâu ăn ren, khoảng cách mép, hướng tải và chất lượng gia công đều cần được đánh giá.
Sản phẩm có thể được xem xét cho các cụm linh kiện hoặc bộ phận thiết bị có khối lượng phù hợp với WLL và bảng tải áp dụng. Cần tránh sử dụng tai cẩu như một điểm kéo đa năng cho các tình huống chưa được thiết kế hoặc đánh giá.
Đối với hoạt động tháo lắp định kỳ, doanh nghiệp nên chuẩn hóa mã thiết bị, vị trí lắp, hướng dẫn thao tác, hồ sơ kiểm tra và điều kiện loại bỏ thiết bị. Cách tiếp cận này giúp giảm rủi ro do sử dụng sai phụ kiện hoặc nhầm lẫn giữa các mã có kích thước gần nhau.
Xác định khối lượng tải cần nâng, trọng tâm, số điểm nâng, số nhánh sling và góc làm việc. Không lựa chọn tai cẩu chỉ dựa trên khối lượng tổng nếu tải có thể phân bố không đều giữa các điểm.
Xác nhận lỗ ren tương thích với M8, bước ren 1,25 mm và chiều dài ăn ren theo yêu cầu lắp đặt. Kiểm tra lỗ ren không bị hư hỏng, bám bẩn hoặc biến dạng. Không dùng lực cưỡng bức để lắp nếu ren bị kẹt hoặc không ăn khớp.
Xác minh vật liệu, độ dày, tình trạng và khả năng chịu lực của kết cấu nhận ren. Nếu lắp vào vỏ máy, tấm mỏng hoặc chi tiết có yêu cầu kết cấu đặc biệt, cần có đánh giá kỹ thuật phù hợp. Không mặc định rằng bất kỳ lỗ M8 nào cũng có thể tiếp nhận tải của tai cẩu.
Thông số mô-men siết được công bố cho mã này là 30 Nm. Trước khi áp dụng, hãy xác nhận thông số trên tài liệu lắp đặt chính thức và bảo đảm điều kiện ren, bề mặt lắp ghép cùng phương án cố định phù hợp. Không tự ý thay đổi vít, thêm chi tiết hoặc chỉnh sửa kết cấu sản phẩm.
Đặt khớp nâng theo hướng được nhà sản xuất cho phép. Bảo đảm dây nâng không bị xoắn, kẹt hoặc tỳ vào cạnh gây tải phụ. Không nâng giật, không kéo lê tải và không để người đứng dưới tải đang treo.
Kiểm tra nhận dạng, tình trạng ren, dấu hiệu biến dạng, nứt, ăn mòn hoặc mòn bất thường. Nếu phát hiện hư hỏng hoặc nghi ngờ khả năng chịu lực, phải dừng sử dụng và chuyển cho người có chuyên môn đánh giá.
Thiết bị nâng hạ phải được kiểm tra theo quy trình của doanh nghiệp và hướng dẫn của nhà sản xuất. Tần suất kiểm tra cần phù hợp với mức độ sử dụng, môi trường làm việc và mức độ quan trọng của công việc nâng.
Các dấu hiệu cần lưu ý gồm:
Không tự hàn, mài, gia công lại hoặc sửa đổi sản phẩm nếu không có chấp thuận và hướng dẫn phù hợp của nhà sản xuất. Việc vệ sinh, bảo quản và bôi trơn nếu được yêu cầu phải thực hiện theo tài liệu áp dụng cho sản phẩm.
Không dùng tai cẩu để nâng người, không đứng hoặc đi qua bên dưới tải treo, không vượt quá tải trọng cho phép và không sử dụng trong điều kiện ngoài giới hạn được phê duyệt. Đối với công việc có rủi ro cao, phương án nâng phải được người có năng lực chuyên môn đánh giá trước khi thực hiện.
| Tiêu chí | YOKE 8-211-003 | Điểm nâng cố định thông thường |
|---|---|---|
| Cơ cấu | Có cơ cấu xoay và khớp gập theo thiết kế | Thường có hướng liên kết cố định |
| Khả năng định hướng | Hỗ trợ điều chỉnh hướng dây nâng trong phạm vi cho phép | Phụ thuộc vào hướng lắp và cấu tạo |
| Tích hợp với thiết bị | Dùng kết nối ren M8 theo điều kiện lắp đặt | Phụ thuộc loại và kích thước ren hoặc phương án liên kết |
| Tải trọng | Theo WLL và bảng tải riêng của mã | Theo thông số riêng của từng sản phẩm |
| Yêu cầu lắp đặt | Cần kiểm tra ren, kết cấu nền, hướng tải và mô-men siết | Cũng cần kiểm tra khả năng chịu lực và phương án lắp |
| Lựa chọn phù hợp | Khi cần điểm nâng có khả năng định hướng linh hoạt và đáp ứng thông số của mã | Khi thiết kế cho phép dùng điểm nâng cố định |
Không thể kết luận tai cẩu xoay luôn tốt hơn điểm nâng cố định trong mọi trường hợp. Lựa chọn phù hợp phụ thuộc vào thiết kế máy, hướng lực, tần suất thao tác, khả năng chịu tải của kết cấu và yêu cầu an toàn.
Khi mua phụ kiện nâng hạ công nghiệp, doanh nghiệp cần nhiều hơn một mã hàng phù hợp về kích thước. Việc đối chiếu thông số, kiểm tra điều kiện lắp đặt và lựa chọn đúng cấu hình có vai trò quan trọng trong toàn bộ hệ thống nâng.
TATEKSAFE – Tân Thế Kim hướng đến nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhà máy, đơn vị cơ khí, nhà thầu kỹ thuật và bộ phận thu mua cần thiết bị an toàn công nghiệp. Khi yêu cầu báo giá YOKE 8-211-003, khách hàng nên cung cấp:
Những thông tin này giúp quá trình xác nhận sản phẩm và chuẩn bị phương án cung cấp rõ ràng hơn. Tùy nhu cầu, doanh nghiệp có thể đề nghị đối chiếu tài liệu kỹ thuật, bản vẽ kích thước và bảng tải áp dụng trước khi phê duyệt sử dụng.
Mã 8-211-003 có WLL danh định 0,30 tấn, tương đương 300 kg, theo dữ liệu sản phẩm. Khả năng sử dụng thực tế phải tuân theo bảng tải của nhà sản xuất và cấu hình nâng được phê duyệt.
Sản phẩm sử dụng ren hệ mét M8, bước ren 1,25 mm. Chiều dài phần ren được ghi là 12 mm trong bảng kích thước tham khảo. Cần kiểm tra bản vẽ chính thức trước khi gia công lỗ ren.
Dòng sản phẩm được mô tả có khả năng xoay 360° và gập đến 90° theo thiết kế. Người dùng vẫn phải bảo đảm khớp được đặt theo hướng chịu lực cho phép; khả năng xoay không thay thế các giới hạn về tải trọng và góc nâng.
Thông số được công bố cho mã 8-211-003 là 30 Nm. Cần xác nhận điều kiện áp dụng trong tài liệu lắp đặt chính thức trước khi siết.
Không. Ngoài đường kính và bước ren, cần kiểm tra chiều dài ăn ren, vật liệu nền, độ dày kết cấu, tình trạng lỗ ren và khả năng chịu lực của toàn bộ vị trí lắp. Một lỗ ren đúng kích thước vẫn có thể không phù hợp với tải nâng.
Không được hiểu như vậy. Giá trị 750 kg là kết quả phép tính 2,5 lần WLL, tương ứng mức thử tải kiểm chứng được công bố, không phải tải trọng làm việc cho phép. Không sử dụng sản phẩm để nâng tải vượt WLL hoặc vượt giới hạn trong bảng tải.
Cần kiểm tra mã sản phẩm, nhãn nhận dạng, tình trạng thân và khớp, ren lắp ghép, kết cấu nền, hướng tải, góc sling và tải trọng theo bảng của nhà sản xuất. Nếu có dấu hiệu hư hỏng hoặc nghi ngờ quá tải, phải ngừng sử dụng để đánh giá.
YOKE 8-211-003 là tai cẩu xoay có ren M8, WLL danh định 300 kg, được thiết kế cho các ứng dụng nâng hạ cần điểm liên kết có khả năng định hướng linh hoạt. Những đặc điểm đáng chú ý của dòng sản phẩm gồm khả năng xoay 360°, gập 90° theo thiết kế, vật liệu thép hợp kim xử lý nhiệt và các thông tin kiểm tra chất lượng được nhà sản xuất công bố.
Để sử dụng đúng và an toàn, doanh nghiệp cần xác nhận thông số của đúng mã hàng, đánh giá lỗ ren và kết cấu nền, tuân thủ mô-men siết theo tài liệu, đồng thời lựa chọn tải trọng theo hướng lực và cấu hình nâng thực tế. Không sử dụng giá trị thử tải để thay thế WLL.
Liên hệ TATEKSAFE – Tân Thế Kim để yêu cầu báo giá tai cẩu YOKE 8-211-003, đối chiếu bản vẽ kích thước và xác nhận tài liệu kỹ thuật phù hợp với nhu cầu lắp đặt của doanh nghiệp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Mã sản phẩm | 8-211-003 |
| Tên tiếng Anh | Digital Lifting Point (Metric Thread) |
| Loại sản phẩm | Tai cẩu xoay, điểm nâng có ren |
| Tải trọng làm việc giới hạn (WLL) | 0,30 tấn (300 kg), theo cấu hình được nhà sản xuất quy định |
| Kích thước ren | M8 |
| Bước ren | 1,25 mm |
| Chiều dài phần ren E | 12 mm |
| Kích thước A | 30 mm |
| Kích thước B | 35 mm |
| Kích thước C | 35 mm |
| Kích thước D | 11 mm |
| Kích thước F | 86 mm |
| Kích thước G | 55 mm |
| Kích thước SW | 13 mm |
| Kích thước J | 77 mm |
| Kích thước K | 34 mm |
| Kích thước L | 41 mm |
| Kích thước N | 24 mm |
| Mô-men siết được công bố | 30 Nm |
| Khối lượng tịnh tham khảo | 0,3 kg |
| Vật liệu theo thông tin dòng sản phẩm | Thép hợp kim, tôi và ram |
| Khả năng xoay | Xoay 360°; khớp nâng gập đến 90° |
| Kiểm tra chất lượng được công bố | Kiểm tra từ tính phát hiện khuyết tật bề mặt trên các chi tiết chịu tải |
| Thử tải được công bố | Thử tải kiểm chứng ở mức 2,5 lần WLL |
| Thử mỏi được công bố | 20.000 chu kỳ tại 1,5 lần WLL |
| Đơn vị cung cấp tại Việt Nam | TATEKSAFE – Tân Thế Kim |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá