YOKE 8-291K-120 thuộc dòng Key Eye Point ren hệ mét của YOKE. Cấu tạo điểm treo cho phép điều chỉnh theo hướng tải, hỗ trợ bố trí liên kết phù hợp hơn so với việc sử dụng điểm treo cố định không được thiết kế cho cùng điều kiện tải.
YOKE Yellow Point YP
YOKE 8-291K-120 là điểm treo nâng hạ dạng Key Eye Point, sử dụng bu lông ren hệ mét M48, được thiết kế để liên kết với lỗ ren trên kết cấu hoặc thiết bị nâng hạ phù hợp. Theo bảng thông số kỹ thuật của dòng sản phẩm 8-291K, model này có WLL 12 tấn, bước ren 5 mm và mô-men siết được công bố là 550 Nm. Sản phẩm thuộc nhóm phụ kiện điểm nâng hạ công nghiệp, phù hợp để xem xét trong các ứng dụng di chuyển máy móc, thiết bị cơ khí, cụm van, bơm và kết cấu công nghiệp khi thiết kế nâng đã được xác nhận.
Việc lựa chọn YOKE 8-291K-120 không chỉ dựa vào tải trọng danh nghĩa. Đơn vị sử dụng cần kiểm tra hướng tải, chất lượng lỗ ren, chiều sâu ăn ren, độ bền vật liệu nền, phương án lắp đặt và tài liệu đi kèm của đúng sản phẩm được cung cấp.
YOKE 8-291K-120 thuộc dòng Key Eye Point ren hệ mét của YOKE. Cấu tạo điểm treo cho phép điều chỉnh theo hướng tải, hỗ trợ bố trí liên kết phù hợp hơn so với việc sử dụng điểm treo cố định không được thiết kế cho cùng điều kiện tải.
Theo tài liệu kỹ thuật của dòng 8-291K, sản phẩm được chế tạo từ thép hợp kim qua xử lý nhiệt tôi và ram. Nhà sản xuất công bố các đặc tính kiểm tra và thử nghiệm cho dòng sản phẩm, bao gồm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính trên các chi tiết chịu tải, thử tải kiểm chứng và đánh giá khả năng chịu mỏi. Hồ sơ chứng nhận và khả năng truy xuất của sản phẩm thực tế cần được đối chiếu theo lô hàng.
| Hạng mục | Thông số tham khảo |
|---|---|
| Mã sản phẩm | YOKE 8-291K-120 |
| Dòng sản phẩm | Key Eye Point 8-291K |
| WLL – tải trọng làm việc giới hạn | 12 tấn |
| Ren | M48 |
| Chiều dài ren E | 72 mm |
| Bước ren DIN 13 | 5 mm |
| Kích thước A | 145 mm* |
| Kích thước B | 95 mm* |
| Kích thước C | 38 mm |
| Kích thước D | 37 mm |
| Kích thước F | 105 mm* |
| Kích thước G | 94 mm* |
| Kích thước H | 44 mm* |
| Kích thước J | 150 mm* |
| Kích thước S | 27 mm |
| Kích thước W | 168 mm |
| Mô-men siết | 550 Nm |
| Khối lượng | 8,6 kg* |
| Vật liệu dòng sản phẩm | Thép hợp kim tôi và ram, theo tài liệu dòng |
| Ren | Hệ mét |
| Hướng tải | Cần đối chiếu bảng tải theo cấu hình và hướng lực thực tế |
Lưu ý về tính nhất quán dữ liệu: Tài liệu kỹ thuật YOKE được phân phối qua các nguồn khác nhau có thể ghi kích thước A = 144 mm, B = 94 mm, F = 104 mm và khối lượng 7,6 kg; một bảng kỹ thuật khác ghi A = 145 mm, B = 95 mm, F = 105 mm và khối lượng 8,6 kg. Các số có dấu * ở bảng trên thuộc bộ thông số của phiên bản tài liệu ghi 8,6 kg. Cần xác nhận bằng catalogue đúng phiên bản, bản vẽ và chứng từ của lô hàng trước khi chốt bản vẽ thiết kế hoặc nghiệm thu.
Các ký hiệu A, B, C, D, E, F, G, H, J, S và W là ký hiệu kích thước trên bản vẽ nhà sản xuất. Không nên tự suy diễn ý nghĩa hình học của từng kích thước nếu chưa đối chiếu bản vẽ kích thước gốc.
Với WLL được công bố ở mức 12 tấn, model 8-291K-120 hướng đến các ứng dụng nâng hạ có yêu cầu tải trọng lớn hơn những model nhỏ trong cùng dòng. Đây là một thông số quan trọng trong bước sàng lọc phụ kiện nâng hạ.
Tuy nhiên, tải trọng của cả hệ thống nâng còn phụ thuộc vào khối lượng vật nâng, vị trí trọng tâm, số điểm treo thực sự chia tải, góc giữa các nhánh sling, hướng tác dụng lực và khả năng chịu tải của kết cấu nền. Không được mặc định rằng lắp hai điểm treo 12 tấn sẽ tự động tạo thành hệ thống nâng 24 tấn.
Dòng Key Eye Point 8-291K được giới thiệu với khả năng xoay 360° và điều chỉnh theo hướng tải. Đặc điểm này hỗ trợ bố trí điểm liên kết theo phương lực dự kiến trong các ứng dụng nâng thiết bị.
Khả năng xoay của cơ cấu không thay thế việc kiểm tra bảng tải cho từng hướng tải. Người thiết kế phải xác nhận giới hạn làm việc theo hướng lực, đặc biệt khi tải không tác dụng theo phương thẳng đứng hoặc khi sử dụng nhiều nhánh sling.
Không nên coi khả năng điều chỉnh hướng tải là cho phép kéo giật, tải va đập, tải ngang tùy ý hoặc xoắn lệch ngoài hướng dẫn của nhà sản xuất.
YOKE 8-291K-120 sử dụng ren M48 với bước ren 5 mm. Khi thiết kế vị trí lắp, kỹ sư cần xác định:
Kích thước ren M48 không tự chứng minh rằng bất kỳ lỗ ren M48 nào cũng có thể chịu được tải 12 tấn. Khả năng chịu tải của liên kết phải được đánh giá cùng vật liệu nền, chiều sâu ren, hình dạng kết cấu và điều kiện chịu lực.
Tài liệu dòng YOKE 8-291K mô tả vật liệu thép hợp kim được tôi và ram. Nhà sản xuất cũng công bố việc kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính trên các bộ phận chịu tải và khả năng truy xuất một số chi tiết đến chứng nhận thử nghiệm.
Đây là các thông tin về dòng sản phẩm. Khi dùng cho hồ sơ nghiệm thu hoặc hồ sơ an toàn nâng hạ, cần yêu cầu tài liệu phù hợp với model và lô hàng thực tế, thay vì mặc định mọi chứng nhận hoặc kết quả kiểm tra đều đã được cung cấp cùng sản phẩm.
Trong nhà máy, điểm treo ren có thể được cân nhắc cho việc di chuyển máy công cụ, cụm truyền động, bệ máy hoặc thiết bị cơ khí có vị trí lắp điểm nâng được nhà thiết kế xác định.
Trước khi nâng, cần xác định trọng lượng thực tế, vị trí trọng tâm, sơ đồ sling và khả năng chịu tải của các điểm liên kết. Nếu thiết bị không có lỗ ren được thiết kế cho mục đích nâng, không nên tự ý khoan hoặc tạo ren để lắp điểm treo mà chưa có đánh giá kỹ thuật.
Điểm treo nâng hạ có thể được xem xét trong quy trình tháo lắp bơm, van hoặc cụm thiết bị công nghiệp khi cấu tạo máy cho phép sử dụng điểm nâng dạng ren.
Kỹ thuật viên cần kiểm tra hướng kéo thực tế trong quá trình tháo lắp, đặc biệt khi thiết bị bị kẹt, có đường ống liên kết hoặc còn lực cản. Không sử dụng điểm treo để cưỡng bức kéo thiết bị đang mắc kẹt vượt khỏi giới hạn được phê duyệt.
Trong các dự án EPC, lắp đặt dây chuyền và bảo trì nhà máy, phụ kiện nâng hạ được lựa chọn theo bản vẽ biện pháp thi công và yêu cầu của đơn vị phụ trách nâng. YOKE 8-291K-120 có thể được đưa vào danh mục xem xét khi tải trọng, ren và cấu hình lắp đặt phù hợp.
Việc chọn đúng mã hàng giúp đồng bộ hóa vật tư, hồ sơ kỹ thuật và quy trình kiểm tra trước khi sử dụng.
Các môi trường như nhà máy thép, xi măng, năng lượng, hóa chất và sản xuất công nghiệp có thể phát sinh nhu cầu nâng cụm thiết bị nặng. Tuy nhiên, mức độ phù hợp của model phải được đánh giá theo môi trường sử dụng, tình trạng ăn mòn, nhiệt độ, tải động và yêu cầu của dự án.
Không nên suy ra khả năng chống ăn mòn, khả năng dùng trong môi trường nguy hiểm hoặc mức chịu nhiệt cụ thể nếu tài liệu của đúng sản phẩm chưa xác nhận.
Tính khối lượng vật nâng và đánh giá sơ đồ phân bố tải. Đối với hệ thống nhiều điểm treo, không mặc định tải được chia đều. Trọng tâm lệch, chiều dài sling không bằng nhau và góc nhánh sling đều có thể làm thay đổi tải tác dụng lên từng điểm.
Đối chiếu bảng tải của nhà sản xuất với hướng lực thực tế. Nếu lực tác dụng theo góc, lực ngang hoặc cấu hình nhiều nhánh, phải dùng giới hạn tải áp dụng cho cấu hình đó. Không lấy trực tiếp WLL 12 tấn làm giới hạn cho mọi hướng tải.
Xác nhận ren M48, bước ren 5 mm, chiều sâu ăn ren và độ bền của vật liệu nền. Cần xem xét nguy cơ tuột ren, phá hỏng vật liệu nền, biến dạng kết cấu và khả năng chịu tải của vùng lắp đặt.
Làm sạch bề mặt tiếp xúc, kiểm tra ren và lắp theo quy trình được phê duyệt. Mô-men siết 550 Nm là giá trị tham khảo trong bảng thông số được tra cứu; người lắp đặt cần xác nhận giá trị này áp dụng cho đúng phiên bản sản phẩm và điều kiện lắp đặt.
Không tự ý thay bu lông, gia công lại chi tiết, sửa đổi kết cấu hoặc sử dụng phụ kiện không tương thích nếu chưa có chấp thuận kỹ thuật.
Kiểm tra biến dạng, nứt, hư hỏng ren, dấu hiệu ăn mòn bất thường, tình trạng cơ cấu xoay và khả năng liên kết. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường hoặc không xác định được lịch sử sử dụng, cần ngừng sử dụng để đánh giá theo quy trình an toàn của đơn vị.
Đối với hoạt động nâng hạ công nghiệp, nên quản lý mã hàng, tài liệu kỹ thuật, hồ sơ kiểm tra, lịch sử sử dụng và người chịu trách nhiệm. Việc kiểm tra định kỳ phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và quy trình quản lý thiết bị nâng tại nơi sử dụng.
Tài liệu của dòng YOKE 8-291K công bố các thông tin như:
Các thông tin trên phải được hiểu trong phạm vi mô tả của tài liệu nhà sản xuất. Chúng không thay thế chứng nhận, hồ sơ kiểm tra hoặc tài liệu truy xuất của sản phẩm cụ thể. Không nên tuyên bố rằng một lô hàng đã có chứng nhận riêng nếu chưa kiểm tra chứng từ đi kèm.
Đối với hồ sơ dự án, bộ phận mua hàng và kỹ thuật nên yêu cầu tài liệu kỹ thuật đúng model, chứng từ xuất xứ/chất lượng theo thỏa thuận, hướng dẫn sử dụng và các tài liệu bổ sung được quy định trong hợp đồng.
| Model | WLL công bố | Ren |
|---|---|---|
| 8-291K-070 | 7 tấn | M36 |
| 8-291K-090 | 9 tấn | M42 |
| 8-291K-120 | 12 tấn | M48 |
| 8-291K-140 | 16 tấn | M56 |
| 8-291K-150 | 18 tấn | M64 |
Bảng trên phục vụ sàng lọc ban đầu theo tải trọng và cỡ ren. Không thể chỉ dựa vào WLL để thay thế model trong thiết kế hiện hữu. Kích thước hình học, cấu trúc lắp đặt, chiều sâu ren, hướng tải và bảng tải áp dụng phải được xác nhận trước khi đổi mã sản phẩm.
Nếu tải yêu cầu nằm gần giới hạn của model, cần đánh giá toàn bộ sơ đồ nâng thay vì chọn model lớn hơn một cách máy móc. Model có WLL cao hơn không tự động khắc phục được điểm yếu ở lỗ ren, kết cấu nền hoặc phương án sling.
WLL được công bố cho model 8-291K-120 là 12 tấn. Tải trọng sử dụng thực tế phải tuân theo bảng tải tương ứng với hướng lực, cấu hình nâng và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Model sử dụng ren hệ mét M48, bước ren 5 mm theo bảng thông số được tra cứu. Khi lắp đặt, cần xác nhận ren và chiều sâu ăn ren của kết cấu nền.
Bảng thông số kỹ thuật được tra cứu ghi 550 Nm. Trước khi thi công, cần xác nhận giá trị áp dụng cho đúng phiên bản sản phẩm và hướng dẫn lắp đặt đi kèm.
Không nên mặc định rằng sản phẩm được phép chịu tải ngang tùy ý. Cần xác định hướng lực, đối chiếu bảng tải của nhà sản xuất và xác nhận phương án nâng được người có chuyên môn phê duyệt.
Không thể kết luận như vậy chỉ từ số lượng điểm treo. Phân bố tải không nhất thiết đều; góc sling, trọng tâm, kết cấu liên kết và giới hạn tải theo hướng lực đều phải được tính toán.
Nên xác nhận mã 8-291K-120, WLL, ren M48, bước ren, kích thước bản vẽ, mô-men siết, khối lượng theo phiên bản catalogue và hồ sơ chất lượng yêu cầu. Nếu dùng cho dự án, cần thống nhất trước các tài liệu nghiệm thu với bộ phận kỹ thuật và mua hàng.
Có thể xuất hiện chênh lệch giữa các tài liệu hoặc phiên bản được phân phối. Với model này, có tài liệu ghi khối lượng 7,6 kg và kích thước A = 144 mm, trong khi tài liệu khác ghi 8,6 kg và A = 145 mm. Cần xác nhận bản vẽ và catalogue áp dụng cho lô hàng thực tế trước khi nghiệm thu.
Khi lựa chọn YOKE 8-291K-120 cho nhà máy, dự án EPC hoặc hoạt động bảo trì thiết bị, doanh nghiệp nên chuẩn bị các thông tin sau để quá trình tư vấn và xác nhận mã hàng chính xác hơn:
Liên hệ TATEKSAFE / Tân Thế Kim để trao đổi về mã YOKE 8-291K-120, đối chiếu tài liệu kỹ thuật và xác nhận cấu hình phù hợp với nhu cầu thực tế. Việc lựa chọn cuối cùng cần dựa trên tài liệu nhà sản xuất và phương án nâng hạ được phê duyệt.
| Hạng mục | Thông số tham khảo |
|---|---|
| Mã sản phẩm | YOKE 8-291K-120 |
| Dòng sản phẩm | Key Eye Point 8-291K |
| WLL – tải trọng làm việc giới hạn | 12 tấn |
| Ren | M48 |
| Chiều dài ren E | 72 mm |
| Bước ren DIN 13 | 5 mm |
| Kích thước A | 145 mm* |
| Kích thước B | 95 mm* |
| Kích thước C | 38 mm |
| Kích thước D | 37 mm |
| Kích thước F | 105 mm* |
| Kích thước G | 94 mm* |
| Kích thước H | 44 mm* |
| Kích thước J | 150 mm* |
| Kích thước S | 27 mm |
| Kích thước W | 168 mm |
| Mô-men siết | 550 Nm |
| Khối lượng | 8,6 kg* |
| Vật liệu dòng sản phẩm | Thép hợp kim tôi và ram, theo tài liệu dòng |
| Ren | Hệ mét |
| Hướng tải | Cần đối chiếu bảng tải theo cấu hình và hướng lực thực tế |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá