YOKE 8-291K-007 Key Eye Point là điểm treo nâng thuộc dòng Key Eye Point của thương hiệu YOKE Industrial Corp., được sử dụng làm vị trí kết nối giữa vật nâng hoặc kết cấu máy với các phụ kiện rigging trong hệ thống nâng hạ công nghiệp.
YOKE Yellow Point YP
YOKE 8-291K-007 Key Eye Point là điểm treo nâng thuộc dòng Key Eye Point của thương hiệu YOKE Industrial Corp., được sử dụng làm vị trí kết nối giữa vật nâng hoặc kết cấu máy với các phụ kiện rigging trong hệ thống nâng hạ công nghiệp.
Sản phẩm sử dụng kết nối ren hệ mét M12, bước ren 1,75 mm và chiều dài ren E được công bố là 18 mm. Theo bảng dữ liệu kỹ thuật của YOKE, model này có WLL danh nghĩa 0,75 tấn, tương đương 750 kg trong điều kiện tải áp dụng tương ứng; mô-men siết được công bố là 10 Nm và khối lượng tịnh 0,2 kg.
Dòng Key Eye Point của YOKE được nhà sản xuất mô tả có khả năng xoay 360° và điều chỉnh theo hướng tải. Nhà sản xuất cũng công bố các đặc tính liên quan đến vật liệu thép hợp kim tôi và ram, thử nghiệm, kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính và khả năng truy xuất chứng nhận cho các chi tiết được áp dụng. Những tuyên bố này cần được đối chiếu với tài liệu chính thức và hồ sơ của đúng sản phẩm khi nghiệm thu.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Model | 8-291K-007 |
| Dòng sản phẩm | Key Eye Point |
| WLL danh nghĩa | 0,75 tấn |
| Kích thước ren | M12 |
| Bước ren | 1,75 mm |
| Chiều dài ren E | 18 mm |
| Kích thước A | 45 mm |
| Kích thước B | 30 mm |
| Kích thước C | 10 mm |
| Kích thước D | 11 mm |
| Kích thước F | 33 mm |
| Kích thước S | 8 mm |
| Kích thước W | 52 mm |
| Mô-men siết | 10 Nm |
| Khối lượng tịnh | 0,2 kg |
Nguồn: bảng thông số dòng YOKE Key Eye Point, ren hệ mét. Các kích thước được giữ theo ký hiệu của nhà sản xuất để thuận tiện đối chiếu bản vẽ. Không nên tự suy diễn vị trí đo của từng kích thước nếu chưa có bản vẽ tương ứng.
Điểm treo nâng là bộ phận tạo vị trí kết nối giữa thiết bị hoặc kết cấu chịu lực với phụ kiện nâng. Việc sử dụng đúng loại điểm nâng giúp chuẩn hóa vị trí kết nối, hỗ trợ thiết kế phương án rigging và tạo điều kiện kiểm tra trước khi vận hành.
Với YOKE 8-291K-007, kết nối ren M12 cho phép xem xét tích hợp vào vị trí lắp có ren tương ứng, nhưng chỉ khi kết cấu nền và toàn bộ liên kết đáp ứng yêu cầu chịu tải. Không thể kết luận một lỗ ren M12 bất kỳ đủ khả năng chịu tải chỉ dựa trên kích thước ren.
YOKE mô tả dòng Key Eye Point có thể xoay 360° và điều chỉnh theo hướng tải. Đặc điểm này hỗ trợ việc định hướng điểm kết nối trong quá trình bố trí phụ kiện nâng.
Tuy nhiên, xoay 360° không có nghĩa thiết bị được phép chịu tải theo mọi phương mà không cần kiểm tra. Người dùng phải xác định đúng cấu hình, hướng lực và tải trọng cho phép theo tài liệu của nhà sản xuất. Nếu góc tải thực tế không được xác nhận trong bảng kỹ thuật, cần yêu cầu bộ phận kỹ thuật kiểm tra trước khi sử dụng.
Model 8-291K-007 sử dụng ren M12 với bước ren 1,75 mm và chiều dài ren E là 18 mm theo bảng dữ liệu tham khảo.
Các thông số này giúp bộ phận thiết kế và mua hàng kiểm tra khả năng tương thích với lỗ ren, bản vẽ máy hoặc vị trí lắp đặt. Khi nghiệm thu, cần kiểm tra đường kính, bước ren, chiều sâu ăn ren, tình trạng ren và độ bền vật liệu nền.
Không ép ren khi có dấu hiệu sai bước ren, lệch trục hoặc hư hỏng. Không tự thay đổi bu lông, gia công lại chi tiết hoặc sửa đổi kết cấu nếu chưa được chấp thuận về kỹ thuật.
WLL là viết tắt của Working Load Limit, nghĩa là tải trọng làm việc giới hạn. Với model 8-291K-007, bảng dữ liệu dòng sản phẩm thể hiện giá trị WLL danh nghĩa 0,75 tấn.
Thông số này là căn cứ ban đầu để lựa chọn thiết bị, không phải tải trọng phá hủy và cũng không phải sự bảo đảm rằng thiết bị có thể nâng 750 kg trong mọi cấu hình.
Khả năng chịu tải thực tế cần được xác định từ bảng tải trọng theo hướng lực và phương án nâng. Tải trọng tác dụng lên điểm treo có thể thay đổi khi sử dụng nhiều nhánh sling, thay đổi góc nâng, phân bố tải không đều hoặc xuất hiện lực ngang.
Theo thông tin giới thiệu chung của YOKE, dòng Key Eye Point được sản xuất từ thép hợp kim qua quá trình tôi và ram. Nhà sản xuất cũng mô tả việc kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính đối với các chi tiết chịu tải thuộc phạm vi áp dụng, khả năng truy xuất chứng nhận cho các chi tiết rèn và bu lông, cùng các thử nghiệm theo chương trình kiểm soát chất lượng.
Đây là các thông tin ở cấp dòng sản phẩm. Khi cần hồ sơ nghiệm thu, khách hàng nên yêu cầu tài liệu xác nhận đúng model và lô hàng, thay vì mặc định mọi chứng từ của dòng sản phẩm đều có sẵn cho từng đơn vị hàng hóa.
Trong một hệ thống nâng, điểm treo không hoạt động độc lập mà là một thành phần của chuỗi chịu tải. Chuỗi này có thể bao gồm kết cấu nền, ren liên kết, điểm treo, móc cẩu, ma ní, sling và vật nâng.
Tải trọng đi qua các thành phần theo đường truyền lực thực tế. Nếu một bộ phận không đủ khả năng chịu lực hoặc lắp đặt không đúng, toàn bộ hệ thống có thể bị ảnh hưởng, ngay cả khi điểm treo có WLL phù hợp với khối lượng vật nâng.
Khi ứng dụng YOKE 8-291K-007, cần xác định:
Không được cộng tải trọng danh nghĩa của các điểm treo một cách máy móc để xác định tải trọng toàn hệ thống. Việc phân bố lực có thể không đồng đều, đặc biệt khi trọng tâm lệch hoặc các nhánh sling có góc khác nhau.
Trong quá trình lắp đặt, tháo dỡ hoặc bảo trì máy móc, điểm treo nâng có thể được xem xét làm vị trí kết nối với thiết bị nâng nếu vị trí đó đã được thiết kế và phê duyệt cho mục đích nâng.
Trước khi sử dụng, cần xác nhận nhà sản xuất máy hoặc hồ sơ thiết kế cho phép nâng tại vị trí đó. Không tự ý lắp điểm treo vào vỏ máy, tấm che, chi tiết trang trí hoặc khu vực chưa được tính toán chịu lực.
Các xưởng cơ khí có thể xem xét điểm treo ren M12 cho đồ gá, cụm chi tiết hoặc kết cấu cần di chuyển. Việc lựa chọn phải dựa trên khối lượng cụm, vật liệu nền, chiều dày, vị trí lắp và tải trọng phát sinh khi nâng.
Với đồ gá sử dụng thường xuyên, nên đưa mã thiết bị, WLL và yêu cầu kiểm tra vào hồ sơ quản lý dụng cụ nâng.
Trong hoạt động bảo trì công nghiệp, điểm treo có thể hỗ trợ xây dựng phương án kết nối rõ ràng hơn khi nâng một cụm chi tiết khỏi vị trí lắp đặt. Cần đánh giá nguy cơ kẹt tải, thay đổi trọng tâm, chuyển động đột ngột và khả năng va chạm với thiết bị xung quanh.
Những ứng dụng trên là các tình huống tham khảo, không phải xác nhận rằng model phù hợp với mọi máy móc hoặc điều kiện công trường. Tính phù hợp phải được phê duyệt theo thiết kế và hướng dẫn sử dụng.
Tính khối lượng toàn bộ vật nâng, bao gồm các bộ phận liên quan đến quá trình di chuyển. Xác định vị trí trọng tâm, điểm treo và hướng di chuyển dự kiến. Nếu có tải động, khả năng kẹt tải hoặc lực bất thường, cần đưa các yếu tố đó vào đánh giá kỹ thuật.
Sử dụng WLL danh nghĩa 0,75 tấn làm thông tin nhận diện ban đầu. Sau đó tra bảng tải trọng tương ứng với model, số nhánh sling, góc tải và hướng lực thực tế.
Không sử dụng giá trị tải theo phương thẳng đứng để suy ra khả năng chịu tải khi có lực ngang hoặc cấu hình khác. Khi điều kiện không rõ ràng, cần yêu cầu nhà cung cấp hoặc kỹ sư phụ trách xác nhận.
Đảm bảo vị trí lắp đặt có đủ độ bền và được thiết kế cho tải nâng. Kiểm tra vật liệu nền, chiều dày, chất lượng gia công và chiều sâu ăn ren. Kết cấu nền yếu có thể là điểm giới hạn của toàn bộ hệ thống dù điểm treo được lựa chọn đúng.
Model sử dụng ren M12 × 1,75 mm, chiều dài ren E 18 mm theo bảng dữ liệu tham khảo. Cần đối chiếu bản vẽ lắp đặt để xác định chiều sâu ren cần thiết và mức độ ăn khớp phù hợp.
Không sử dụng khi ren không tương thích, bị biến dạng hoặc không thể siết đúng quy trình.
Bảng dữ liệu tham khảo công bố mô-men siết 10 Nm cho model 8-291K-007. Khi lắp đặt, phải tuân thủ tài liệu kỹ thuật chính thức đi kèm sản phẩm và kiểm tra điều kiện của liên kết. Không tự ý tăng mô-men siết để thay thế cho việc đánh giá độ bền kết cấu.
Kiểm tra tình trạng điểm treo, ren, kết cấu nền, phụ kiện kết nối và khả năng tiếp cận khi nâng. Đảm bảo phương án nâng đã được phê duyệt và người vận hành hiểu các giới hạn tải trọng.
Trước mỗi lần sử dụng, cần kiểm tra các dấu hiệu bất thường như nứt, biến dạng, mòn, hư hỏng ren, ăn mòn nghiêm trọng hoặc dấu hiệu sửa chữa không được phê duyệt.
Khi phát hiện hư hỏng hoặc nghi ngờ thiết bị không còn đáp ứng yêu cầu an toàn, phải ngừng sử dụng và đưa thiết bị ra khỏi khu vực vận hành để đánh giá. Không tự hàn, mài, gia công hoặc thay đổi kết cấu của điểm treo nếu chưa có chấp thuận kỹ thuật chính thức.
Việc bảo quản cần tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và điều kiện môi trường thực tế. Tránh để thiết bị chịu tác động gây hư hỏng, nhiễm bẩn hoặc ăn mòn ảnh hưởng đến khả năng kiểm tra và vận hành.
Đối với nhà máy và đơn vị bảo trì, nên thiết lập hồ sơ quản lý gồm:
Chu kỳ kiểm tra cụ thể phải căn cứ vào hướng dẫn của nhà sản xuất, quy định áp dụng và mức độ sử dụng tại nơi làm việc.
| Model | Ren | WLL danh nghĩa | Chiều dài ren E | Mô-men siết |
|---|---|---|---|---|
| 8-291K-003 | M8 × 1,25 | 0,3 tấn | 12 mm | 10 Nm |
| 8-291K-004 | M10 × 1,5 | 0,4 tấn | 15 mm | 10 Nm |
| 8-291K-007 | M12 × 1,75 | 0,75 tấn | 18 mm | 10 Nm |
| 8-291K-015 | M16 × 2,0 | 1,5 tấn | 24 mm | 30 Nm |
Nguồn: bảng dữ liệu dòng YOKE Key Eye Point. Bảng trên chỉ dùng để so sánh thông số nhận diện cơ bản; không thay thế bảng tải trọng theo hướng lực và cấu hình nâng.
Khi chọn giữa các model, không nên chỉ dựa vào việc tải trọng dự kiến thấp hơn WLL. Cần đồng thời kiểm tra kích thước ren, kết cấu nền, chiều sâu ăn ren, khả năng tương thích với phụ kiện và hướng tải.
Bảng dữ liệu dòng sản phẩm ghi WLL danh nghĩa 0,75 tấn. Khả năng sử dụng cụ thể phải được xác định theo bảng tải trọng tương ứng với hướng lực và cấu hình nâng.
Sản phẩm sử dụng ren hệ mét M12, bước ren 1,75 mm, chiều dài ren E được công bố là 18 mm.
Bảng thông số tham khảo công bố mô-men siết 10 Nm. Cần đối chiếu tài liệu kỹ thuật chính thức đi kèm sản phẩm trước khi lắp đặt.
Nhà sản xuất mô tả dòng Key Eye Point có khả năng xoay 360° và điều chỉnh theo hướng tải. Tuy nhiên, khả năng xoay không đồng nghĩa được phép chịu tải theo mọi hướng. Phải kiểm tra bảng tải trọng và điều kiện sử dụng cụ thể.
Không. Ngoài kích thước ren, phải kiểm tra chiều sâu ăn ren, vật liệu nền, độ dày kết cấu và khả năng chịu lực của toàn bộ liên kết.
Không nên suy luận như vậy. WLL danh nghĩa phải được phân biệt với tải trọng cho phép theo hướng lực, số nhánh sling và cấu hình thực tế. Cần tra bảng tải trọng chính thức trước khi sử dụng.
Ngừng sử dụng khi phát hiện nứt, biến dạng, hư hỏng ren, ăn mòn nghiêm trọng hoặc bất kỳ dấu hiệu nào có thể ảnh hưởng đến độ an toàn. Thiết bị chỉ được đưa trở lại vận hành khi đã được đánh giá theo quy trình phù hợp.
YOKE 8-291K-007 Key Eye Point là điểm treo nâng thuộc dòng Key Eye Point, có WLL danh nghĩa 0,75 tấn, kết nối ren M12 × 1,75 mm, chiều dài ren E 18 mm, mô-men siết công bố 10 Nm và khối lượng tịnh 0,2 kg theo bảng dữ liệu tham khảo.
Sản phẩm có thể được xem xét cho các ứng dụng nâng hạ công nghiệp cần điểm kết nối ren nhỏ gọn. Tuy nhiên, tính phù hợp phụ thuộc vào thiết kế kết cấu nền, hướng tải, cấu hình rigging và việc tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
TATEKSAFE khuyến nghị khách hàng xác nhận đúng model, thông số ren, WLL theo cấu hình và hồ sơ kỹ thuật trước khi đặt hàng. Với các hệ thống nâng quan trọng, nên cung cấp bản vẽ lắp đặt, khối lượng vật nâng và phương án sling để bộ phận kỹ thuật đánh giá.
TATEKSAFE – Tư vấn thiết bị nâng hạ và an toàn công nghiệp B2B
Liên hệ TATEKSAFE để yêu cầu báo giá YOKE 8-291K-007, đối chiếu catalogue và trao đổi nhu cầu sử dụng trong nhà máy, xưởng cơ khí hoặc hoạt động bảo trì công nghiệp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Model | 8-291K-007 |
| Dòng sản phẩm | Key Eye Point |
| WLL danh nghĩa | 0,75 tấn |
| Kích thước ren | M12 |
| Bước ren | 1,75 mm |
| Chiều dài ren E | 18 mm |
| Kích thước A | 45 mm |
| Kích thước B | 30 mm |
| Kích thước C | 10 mm |
| Kích thước D | 11 mm |
| Kích thước F | 33 mm |
| Kích thước S | 8 mm |
| Kích thước W | 52 mm |
| Mô-men siết | 10 Nm |
| Khối lượng tịnh | 0,2 kg |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá