SOFAMEL PATL-MPLB là bộ tiếp địa và ngắn mạch tạm thời cho đường dây trên không trung thế, kẹp MPL Ø5–45mm, cáp đồng 70mm², TT-50 và sào telescopic 2m.
SOFAMEL PATL-MPLB 662 là bộ tiếp địa và ngắn mạch tạm thời chuyên dụng cho đường dây trên không trung thế, được thiết kế phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa, kiểm tra và thi công trên hệ thống điện.
Bộ thiết bị sử dụng kẹp MPL bằng hợp kim nhôm, dạng siết vít, phù hợp với dây dẫn trần hình trụ có đường kính từ 5–45 mm. Đi kèm là kẹp mang MPLP, hỗ trợ bố trí đồng thời ba kẹp, giúp đơn giản hóa quá trình lắp đặt hệ thống tiếp địa tại hiện trường.
PATL-MPLB sử dụng cáp đồng bọc PVC tiết diện 70 mm², bao gồm hai đoạn cáp dài 2,5 m và một đoạn cáp dài 15 m. Cấu hình này tạo thành hệ thống kết nối có khả năng triển khai linh hoạt trên đường dây trung thế.
Bộ sản phẩm hoàn chỉnh còn bao gồm TT-50 milling earthing lathe, cọc tiếp địa, sào thao tác telescopic dài 2 m khi mở rộng, túi vận chuyển thiết bị và túi riêng cho sào/cọc tiếp địa.
Thiết bị được cung cấp theo cấu hình hướng đến các ứng dụng chuyên nghiệp trong lĩnh vực điện lực, vận hành lưới điện, bảo trì đường dây và hệ thống điện công nghiệp.
Lưu ý an toàn: PATL-MPLB là thiết bị tiếp địa và ngắn mạch tạm thời. Việc sử dụng phải tuân thủ phương án kỹ thuật, quy trình an toàn điện và yêu cầu của đơn vị quản lý vận hành. Thiết bị không thay thế các bước cô lập nguồn, khóa và treo thẻ, kiểm tra xác nhận không điện hoặc các biện pháp bảo vệ cần thiết khác.
PATL-MPLB là một bộ thiết bị được thiết kế để thực hiện tiếp địa và ngắn mạch tạm thời trên đường dây trên không trung thế.
Trong quá trình bảo trì hoặc sửa chữa, việc cắt nguồn điện không phải lúc nào cũng loại bỏ hoàn toàn mọi nguy cơ điện áp xuất hiện tại khu vực làm việc. Có thể tồn tại nguy cơ từ:
Trong những trường hợp mà phương án an toàn yêu cầu thiết lập tiếp địa và ngắn mạch tạm thời, hệ thống như PATL-MPLB có thể được sử dụng để tạo kết nối điện giữa các điểm cần bảo vệ và hệ thống tiếp địa.
Điểm quan trọng là thiết bị phải được lựa chọn đúng thông số, lắp đặt đúng trình tự và sử dụng trong phạm vi thiết kế.
Một bộ SOFAMEL PATL-MPLB gồm nhiều thành phần được thiết kế để phối hợp với nhau.
STT | Thành phần | Số lượng |
|---|---|---|
1 | Kẹp MPL hợp kim nhôm, Ø5–45 mm | 2 |
2 | Kẹp mang MPLP | 1 |
3 | Cáp đồng PVC 70 mm² × 2,5 m | 2 |
4 | Cáp đồng PVC 70 mm² × 15 m | 1 |
5 | Dụng cụ tiếp địa TT-50 | 1 |
6 | Cọc tiếp địa | 1 |
7 | Sào thao tác telescopic | 1 |
8 | Túi vận chuyển thiết bị | 1 |
9 | Túi vận chuyển sào và cọc tiếp địa | 1 |
Cấu hình này giúp người sử dụng có một bộ thiết bị tương đối hoàn chỉnh để triển khai công tác tiếp địa và ngắn mạch tạm thời tại hiện trường.
Kẹp MPL là một trong những thành phần quan trọng nhất của PATL-MPLB.
Kẹp được chế tạo bằng hợp kim nhôm, sử dụng cơ cấu siết bằng vít.
Phạm vi tương thích được cung cấp:
Dải kích thước này giúp MPL có thể được sử dụng với nhiều loại dây dẫn có đường kính khác nhau trong hệ thống đường dây trên không.
Khi lựa chọn sản phẩm, đường kính thực tế của dây dẫn phải được xác định trước để bảo đảm nằm trong phạm vi thiết kế của kẹp.
Một điểm nổi bật của PATL-MPLB là MPLP carrier clamp – kẹp mang MPLP.
Theo cấu hình sản phẩm, MPLP cho phép bố trí đồng thời ba kẹp, hỗ trợ rút ngắn thời gian thao tác khi triển khai hệ thống tiếp địa và ngắn mạch.
Trong điều kiện làm việc trên đường dây trên không, thời gian thao tác và số lần thực hiện các động tác lắp đặt có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc.
Kẹp mang MPLP giúp:
Đây là một đặc điểm giúp PATL-MPLB khác biệt so với các bộ dây tiếp địa đơn giản chỉ gồm một kẹp và một dây cáp.
PATL-MPLB sử dụng cáp đồng bọc PVC tiết diện 70 mm².
Cấu hình bộ sản phẩm gồm:
Cách cấu hình này cho phép tạo các đoạn kết nối có chiều dài khác nhau, phù hợp với việc bố trí hệ thống tiếp địa/ngắn mạch trên đường dây.
| Đặc tính | Thông số |
|---|---|
| Vật liệu dẫn điện | Đồng |
| Tiết diện | 70 mm² |
| Lớp cách điện | PVC |
| Cáp ngắn | 2,5 m |
| Số lượng cáp ngắn | 2 |
| Cáp dài | 15 m |
| Số lượng cáp dài | 1 |
Cáp đồng có khả năng dẫn điện tốt, trong khi lớp PVC giúp bảo vệ lõi dẫn điện trong quá trình sử dụng, vận chuyển và bảo quản.
Đối với thiết bị tiếp địa và ngắn mạch tạm thời, tiết diện dây dẫn là một thông số kỹ thuật quan trọng.
Khi xảy ra sự cố, hệ thống tiếp địa và ngắn mạch phải chịu được dòng điện trong điều kiện và thời gian mà thiết bị được thiết kế.
Do đó, 70 mm² không đơn thuần là kích thước cơ học của dây mà là một phần của cấu hình kỹ thuật của bộ thiết bị.
Khi lựa chọn PATL-MPLB, cần xem xét đồng thời:
Không nên tự ý thay thế cáp bằng loại có tiết diện hoặc cấu hình khác nếu chưa được xác nhận về tính tương thích kỹ thuật.
PATL-MPLB được trang bị TT-50 milling earthing lathe.
Đây là dụng cụ chuyên dụng đi kèm hệ thống để hỗ trợ thực hiện kết nối với điểm tiếp địa.
Việc tích hợp TT-50 giúp bộ sản phẩm trở thành một hệ thống tương đối hoàn chỉnh, bao gồm cả các thành phần cần thiết cho quá trình triển khai tiếp địa tại hiện trường.
Ngoài TT-50, bộ sản phẩm còn có:
1 × cọc tiếp địa
Cọc tiếp địa được sử dụng kết hợp với hệ thống theo phương án kỹ thuật được phê duyệt.
PATL-MPLB bao gồm sào thao tác telescopic.
Thông số chiều dài:
Thiết kế telescopic giúp giảm kích thước khi vận chuyển và lưu trữ nhưng vẫn cung cấp chiều dài cần thiết để hỗ trợ thao tác trên dây dẫn ở vị trí cao.
Chiều dài 2 m không phải là khoảng cách an toàn điện. Khoảng cách tiếp cận và phương thức sử dụng phải tuân thủ yêu cầu của cấp điện áp, loại công việc và quy trình an toàn áp dụng.
PATL-MPLB được định hướng cho medium voltage overhead lines – đường dây trên không trung thế.
Đây là môi trường làm việc có đặc thù:
Vì vậy, một bộ thiết bị tiếp địa đường dây cần đồng thời đáp ứng yêu cầu về kết nối điện, độ bền cơ học, khả năng thao tác và tính cơ động.
PATL-MPLB được cấu hình theo hướng này với kẹp MPL, kẹp mang MPLP, cáp 70 mm², TT-50, cọc tiếp địa và sào telescopic.
PATL-MPLB có thể được sử dụng trong các công tác bảo trì khi phương án kỹ thuật yêu cầu tiếp địa và ngắn mạch tạm thời.
Bộ thiết bị hỗ trợ đội kỹ thuật triển khai hệ thống tiếp địa/ngắn mạch tại khu vực làm việc theo quy trình.
Trong một số công tác kiểm tra hoặc bảo dưỡng, thiết bị có thể được sử dụng khi phương án an toàn yêu cầu thiết lập tiếp địa tạm thời.
PATL-MPLB phù hợp để xem xét trang bị cho các đội vận hành và bảo trì đường dây trung thế.
Các hệ thống điện công nghiệp có đường dây trên không có thể xem xét sử dụng cấu hình này khi thông số kỹ thuật phù hợp.
Một trong những mục tiêu của việc thiết lập tiếp địa và ngắn mạch tạm thời là tạo điều kiện để xử lý các nguy cơ điện áp xuất hiện ngoài dự kiến theo phương án bảo vệ.
Các nguồn nguy hiểm có thể bao gồm:
Thiết bị có thể được sử dụng như một phần của phương án an toàn sau khi nguồn đã được cô lập và kiểm soát.
Hệ thống điện có nhiều nguồn hoặc nhiều nhánh có thể tạo ra nguy cơ cấp điện trở lại khu vực làm việc.
Các đường dây đang mang điện nằm gần đường dây đang được bảo trì có thể tạo ra điện áp cảm ứng.
Nguồn phát điện phân tán hoặc kết nối khác trong hệ thống cũng cần được xem xét trong phương án cô lập.
Tiếp địa và ngắn mạch tạm thời phải được sử dụng theo đúng thiết kế để giảm thiểu rủi ro từ những tình huống này.
Trong hệ thống an toàn điện hiện đại, tiếp địa tạm thời và LOTO là những biện pháp có chức năng khác nhau nhưng có thể cùng xuất hiện trong một quy trình làm việc.
Một trình tự tổng quát có thể bao gồm:
Xác định nguồn → Cô lập nguồn → Khóa và treo thẻ → Kiểm tra không điện → Tiếp địa/ngắn mạch → Thiết lập vùng làm việc → Thực hiện công việc.
PATL-MPLB không thay thế LOTO.
LOTO nhằm kiểm soát việc đóng/cấp điện trở lại, trong khi thiết bị tiếp địa và ngắn mạch tạm thời được sử dụng để thiết lập điều kiện điện an toàn theo phương án kỹ thuật.
Đối với các công việc trên lưới điện, quy trình cụ thể phải do đơn vị có thẩm quyền xây dựng và phê duyệt.
Trước khi đưa PATL-MPLB vào công việc, cần kiểm tra toàn bộ bộ thiết bị.
Quan sát toàn bộ chiều dài cáp:
Kiểm tra:
Kiểm tra cơ cấu mang và các điểm kết nối trước khi thao tác.
Kiểm tra:
Nếu thiết bị có dấu hiệu hư hỏng hoặc không đạt yêu cầu kiểm tra, không nên đưa vào sử dụng cho đến khi được đánh giá theo quy trình quản lý thiết bị.
Sau khi hoàn thành công việc, PATL-MPLB cần được làm sạch và bảo quản phù hợp.
Túi vận chuyển đi kèm giúp bảo quản các thành phần thành một bộ, thuận tiện cho việc quản lý thiết bị tại kho hoặc phương tiện công tác.
Trước khi đặt mua, khách hàng nên kiểm tra ít nhất các thông số sau:
Có phải dây dẫn hình trụ trần với đường kính nằm trong:
Ø5–45 mm
hay không.
PATL-MPLB sử dụng:
70 mm²
với cấu hình:
2 × 2,5 m + 1 × 15 m.
Xác định chính xác cấp điện áp và điều kiện vận hành.
Xác định dòng sự cố dự kiến và thời gian chịu dòng theo thiết kế hệ thống.
Xác định vị trí và phương án tiếp địa phù hợp.
Kiểm tra sự tương thích giữa kẹp MPL, MPLP và sào thao tác.
Sản phẩm hướng đến các đơn vị chuyên nghiệp như:
Đây là sản phẩm kỹ thuật chuyên dụng, vì vậy việc lựa chọn và sử dụng cần được thực hiện bởi nhân sự có chuyên môn phù hợp.
Trong danh mục thiết bị tiếp địa SOFAMEL, PATL-MPLB và PATL-MPUB có cấu trúc tương tự nhưng khác nhau về kích thước kẹp và tiết diện cáp.
| Tiêu chí | PATL-MPLB | PATL-MPUB |
|---|---|---|
| Dòng sản phẩm | 662 | 661 |
| Loại | Tiếp địa & ngắn mạch | Tiếp địa & ngắn mạch |
| Kẹp | MPL | MPUB |
| Dây dẫn | Ø5–45 mm | Ø4–30 mm |
| Cáp | 70 mm² | 16/25/35 mm² tùy cấu hình |
| Kẹp mang | MPLP | MPUP |
| TT | TT-50 | TT-38A |
| Sào | 1,10 m → 2 m | 1,10 m → 2 m |
Do đó, việc lựa chọn giữa hai dòng nên dựa trên dải đường kính dây dẫn, cấu hình cáp và yêu cầu dòng ngắn mạch của hệ thống, không chỉ dựa vào tên sản phẩm.
Dải đường kính lớn giúp sản phẩm phù hợp với nhiều loại dây dẫn hình trụ.
Cấu hình cáp tiết diện lớn phục vụ yêu cầu dẫn dòng của hệ thống tiếp địa/ngắn mạch.
Hỗ trợ bố trí đồng thời ba kẹp và tối ưu hóa thao tác.
Thiết kế thu gọn 1,10 m và mở rộng 2 m, thuận tiện vận chuyển.
Dụng cụ tiếp địa chuyên dụng đi kèm bộ thiết bị.
Sản phẩm bao gồm kẹp, cáp, cọc tiếp địa, dụng cụ tiếp địa, sào và túi vận chuyển.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | SOFAMEL |
| Model | PATL-MPLB |
| Mã dòng | 662 |
| Ứng dụng | Đường dây trên không trung thế |
| Loại thiết bị | Tiếp địa và ngắn mạch tạm thời |
| Kẹp | MPL |
| Vật liệu kẹp | Hợp kim nhôm |
| Cơ cấu kẹp | Siết vít |
| Dải dây dẫn | Ø5–45 mm |
| Kẹp mang | MPLP |
| Cáp | Đồng/PVC |
| Tiết diện cáp | 70 mm² |
| Cáp ngắn | 2 × 2,5 m |
| Cáp dài | 1 × 15 m |
| Dụng cụ tiếp địa | TT-50 |
| Cọc tiếp địa | 1 |
| Sào telescopic | 1,10 m thu gọn / 2 m mở rộng |
| Túi thiết bị | Có |
| Túi sào và cọc | Có |
| Tiêu chuẩn được nêu | IEC 61230 |
SOFAMEL PATL-MPLB là gì?
SOFAMEL PATL-MPLB là bộ thiết bị tiếp địa và ngắn mạch tạm thời dành cho đường dây trên không trung thế, sử dụng kẹp MPL bằng hợp kim nhôm cho dây dẫn hình trụ Ø5–45 mm, cáp đồng bọc PVC 70 mm², kẹp mang MPLP, dụng cụ tiếp địa TT-50, cọc tiếp địa và sào thao tác telescopic dài tối đa 2 m.
SOFAMEL PATL-MPLB dùng để làm gì?
PATL-MPLB được sử dụng trong các công tác bảo trì, sửa chữa và kiểm tra đường dây điện khi phương án kỹ thuật yêu cầu thiết lập tiếp địa và ngắn mạch tạm thời.
Kẹp PATL-MPLB dùng cho dây dẫn bao nhiêu?
Kẹp MPL của PATL-MPLB được cung cấp cho dây dẫn hình trụ có đường kính 5–45 mm.
Cáp PATL-MPLB bao nhiêu mm²?
Bộ PATL-MPLB sử dụng cáp đồng bọc PVC 70 mm², gồm hai đoạn dài 2,5 m và một đoạn dài 15 m.
PATL-MPLB có sào thao tác không?
Có. Bộ sản phẩm bao gồm sào telescopic 1,10 m khi thu gọn và 2 m khi mở rộng.
SOFAMEL PATL-MPLB là bộ tiếp địa và ngắn mạch tạm thời chuyên dụng cho đường dây trên không trung thế, được cấu hình với kẹp MPL hợp kim nhôm Ø5–45 mm, kẹp mang MPLP, cáp đồng bọc PVC 70 mm², TT-50, cọc tiếp địa và sào thao tác telescopic.
Cấu hình 2 × cáp 2,5 m + 1 × cáp 15 m giúp hệ thống có nhiều lựa chọn về chiều dài kết nối trong quá trình triển khai tại hiện trường.
Kẹp MPL với dải làm việc Ø5–45 mm đáp ứng nhiều kích thước dây dẫn hình trụ, trong khi kẹp mang MPLP hỗ trợ triển khai đồng thời ba kẹp. Sào telescopic 1,10–2 m và các túi vận chuyển đi kèm giúp bộ thiết bị thuận tiện hơn cho công tác lưu trữ, vận chuyển và sử dụng trên đường dây.
PATL-MPLB phù hợp để các đơn vị điện lực, đội vận hành lưới điện, nhà thầu thi công, đơn vị bảo trì và hệ thống điện công nghiệp xem xét trong danh mục thiết bị an toàn điện.
Khi lựa chọn sản phẩm, cần xác nhận đường kính dây dẫn, điện áp hệ thống, dòng ngắn mạch dự kiến, thời gian chịu dòng, cấu hình điểm tiếp địa và yêu cầu của đơn vị vận hành. Việc lắp đặt và tháo thiết bị phải được thực hiện theo đúng quy trình an toàn điện và hướng dẫn kỹ thuật áp dụng cho công việc.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thương hiệu | SOFAMEL |
| Model | PATL-MPLB |
| Mã dòng | 662 |
| Ứng dụng | Đường dây trên không trung thế |
| Loại thiết bị | Tiếp địa và ngắn mạch tạm thời |
| Kẹp | MPL |
| Vật liệu kẹp | Hợp kim nhôm |
| Cơ cấu kẹp | Siết vít |
| Dải dây dẫn | Ø5–45 mm |
| Kẹp mang | MPLP |
| Cáp | Đồng/PVC |
| Tiết diện cáp | 70 mm² |
| Cáp ngắn | 2 × 2,5 m |
| Cáp dài | 1 × 15 m |
| Dụng cụ tiếp địa | TT-50 |
| Cọc tiếp địa | 1 |
| Sào telescopic | 1,10 m thu gọn / 2 m mở rộng |
| Túi thiết bị | Có |
| Túi sào và cọc | Có |
| Tiêu chuẩn được nêu | IEC 61230 |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá