Bộ dây tiếp đất lưu động trung thế Model MV60 là thiết bị an toàn điện với thiết kế đầu kẹp mỏ vịt hợp kim nhôm truyền thống, cấu hình 4 đầu kẹp (A, B, C, N) quy tụ về điểm chung D thông qua cosse ép chắc chắn, đạt chuẩn kỹ thuật TCVN 3624.
Trong quá trình sửa chữa, bảo trì và thi công đường dây trung thế, việc tiếp đất tạm thời các pha dây dẫn là bước bắt buộc theo quy trình an toàn điện, nhằm loại trừ nguy cơ điện áp cảm ứng và phòng ngừa tai nạn do đóng điện nhầm. Trên thị trường hiện nay có nhiều dòng bộ tiếp địa lưu động với các kiểu đầu kẹp khác nhau, trong đó kiểu đầu kẹp mỏ vịt hợp kim nhôm là một trong những thiết kế truyền thống, được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhờ độ tin cậy cao, cấu tạo đơn giản và dễ kiểm tra bảo trì.
Bộ dây tiếp đất lưu động (grounding cluster) là thiết bị dùng để nối tắt tạm thời các dây pha và dây trung tính của đường dây trung thế xuống hệ thống tiếp đất trong suốt thời gian đường dây được cắt điện để phục vụ công tác thi công. Chức năng chính của thiết bị gồm:
Trên lưới điện trung thế, do khoảng cách giữa các pha dây dẫn tương đối lớn và nguy cơ cảm ứng điện áp cao, các bộ tiếp địa thường được thiết kế theo dạng cụm nhiều đầu kẹp quy tụ về một điểm chung, cho phép tiếp địa đồng thời cả 3 pha và dây trung tính chỉ trong một thao tác lắp đặt duy nhất.
Bộ dây tiếp đất lưu động trung thế Model MV60 là sản phẩm sử dụng đầu kẹp kiểu mỏ vịt (duckbill clamp) bằng hợp kim nhôm, được thiết kế theo cấu hình 4 đầu kẹp (ký hiệu A, B, C và N) đấu nối chung về một điểm gọi là điểm chung D thông qua cosse ép. Đây là cấu hình tiêu chuẩn cho việc tiếp địa đồng thời 3 pha dây dẫn (A, B, C) và dây trung tính (N) trên cùng một vị trí cột điện hoặc trạm biến áp trung thế.
Sản phẩm được sản xuất tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3624, tiêu chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với các bộ tiếp địa di động dùng trong ngành điện, đảm bảo thiết bị đáp ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn khi sử dụng thực tế trên lưới điện.
Bộ tiếp địa MV60 gồm 4 đầu kẹp mỏ vịt hợp kim nhôm, được đánh ký hiệu lần lượt là A, B, C (ứng với 3 pha dây dẫn) và N (ứng với dây trung tính). Cả 4 đầu kẹp được liên kết bằng các đoạn dây tiếp địa riêng biệt, quy tụ về một điểm chung D, tại đó các đầu dây được liên kết chắc chắn với nhau thông qua cosse ép – đảm bảo mối nối có độ bền cơ học và khả năng dẫn điện tốt, ổn định lâu dài.
Thiết kế quy tụ về một điểm chung giúp đơn giản hóa quá trình lắp đặt: người thi công chỉ cần đấu nối điểm chung D xuống cọc tiếp địa hoặc hệ thống tiếp đất chính, sau đó lần lượt lắp các đầu kẹp A, B, C, N vào từng pha dây dẫn tương ứng.
Bảng thông số kỹ thuật của dây tiếp địa trong bộ MV60:
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Tiết diện cáp đồng mềm | 25 mm² |
| Chiều dày vỏ bọc PVC | 1 mm |
| Khoảng cách từ A, B, C đến điểm chung D | 2.500 mm (2,5m) |
| Khoảng cách từ N đến điểm chung D | 2.500 mm (2,5m) |
| Khả năng kẹp dây dẫn | Đến 240 mm² |
| Khối lượng đầu kẹp | 0,4 kg |
| Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN 3624 |
Dây tiếp địa được chế tạo từ cáp đồng mềm nhiều sợi, tiết diện 25mm², bên ngoài bọc lớp vỏ nhựa PVC dày 1mm, giúp cách điện tốt và tăng độ bền cơ học trong điều kiện sử dụng ngoài trời. Khoảng cách từ mỗi đầu kẹp (A, B, C, N) đến điểm chung D đều đạt 2.500mm (2,5 mét), đảm bảo đủ chiều dài để tiếp cận các pha dây dẫn có khoảng cách lớn trên cột điện trung thế mà vẫn giữ được độ chùng dây hợp lý, tránh căng kéo quá mức gây ảnh hưởng đến độ bền của dây và đầu kẹp.
Điểm chung D là vị trí hội tụ của cả 4 đường dây tiếp địa từ các đầu kẹp A, B, C, N, được liên kết bằng cosse ép chuyên dụng. Đây là bộ phận quan trọng quyết định độ tin cậy của toàn bộ hệ thống, bởi:
Bộ sản phẩm MV60 được trang bị túi đựng chuyên dụng (như thể hiện trong hình ảnh sản phẩm thực tế) giúp bảo quản, sắp xếp gọn gàng các đầu kẹp và dây tiếp địa khi không sử dụng, đồng thời thuận tiện cho việc vận chuyển giữa các công trình. Túi đựng có thiết kế với dây đai cố định, giúp cuộn dây tiếp địa gọn gàng, tránh rối và va đập trong quá trình lưu kho, vận chuyển.
Nhờ cấu hình 4 đầu kẹp quy tụ về điểm chung D, người thi công chỉ cần thực hiện một lần đấu nối xuống cọc tiếp địa, sau đó lần lượt lắp các đầu kẹp vào từng pha dây dẫn, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian lắp đặt so với việc sử dụng nhiều bộ tiếp địa đơn lẻ cho từng pha.
Thiết kế đầu kẹp kiểu mỏ vịt cho phép tiếp cận dây dẫn từ nhiều góc độ khác nhau, phù hợp với các vị trí lắp đặt có không gian thao tác hạn chế hoặc dây dẫn có góc nghiêng không thuận lợi.
Với khả năng kẹp dây dẫn tiết diện lên đến 240mm², bộ tiếp địa MV60 phù hợp với hầu hết các cấu hình dây dẫn trung thế đang được sử dụng phổ biến trên lưới điện Việt Nam hiện nay.
Việc sử dụng cosse ép tại điểm chung D giúp đảm bảo độ bền cơ học và khả năng dẫn điện ổn định lâu dài, giảm thiểu rủi ro hỏng hóc tại điểm đấu nối quan trọng nhất của toàn bộ hệ thống tiếp địa.
Sản phẩm được chế tạo tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3624, đảm bảo các đơn vị điện lực có thể yên tâm sử dụng đúng theo quy định kỹ thuật ngành điện hiện hành tại Việt Nam.
Với khối lượng mỗi đầu kẹp chỉ khoảng 0,4kg cùng túi đựng chuyên dụng đi kèm, bộ tiếp địa MV60 dễ dàng mang theo và di chuyển giữa nhiều vị trí thi công trong cùng một ca làm việc.
Sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong các công tác:
Bước 1: Kiểm tra tổng thể bộ tiếp địa trước khi sử dụng, bao gồm tình trạng đầu kẹp mỏ vịt, lớp vỏ bọc PVC của dây dẫn và độ chắc chắn của cosse ép tại điểm chung D.
Bước 2: Đấu nối điểm chung D xuống cọc tiếp địa hoặc hệ thống tiếp đất chính, đảm bảo tiếp xúc tốt và chắc chắn trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
Bước 3: Lần lượt lắp đặt các đầu kẹp A, B, C vào 3 pha dây dẫn tương ứng, sau đó lắp đầu kẹp N vào dây trung tính (hoặc theo trình tự quy định trong quy trình an toàn điện của đơn vị).
Bước 4: Kiểm tra lại toàn bộ các điểm kẹp, đảm bảo tất cả đầu kẹp đã bắt chặt chắc chắn vào dây dẫn trước khi bắt đầu công tác thi công.
Bước 5: Sau khi hoàn tất công việc, tháo dỡ theo trình tự ngược lại: tháo các đầu kẹp A, B, C, N trước, sau đó mới tháo điểm chung D khỏi cọc tiếp địa.
Bước 6: Vệ sinh, cuộn gọn dây tiếp địa và cất vào túi đựng chuyên dụng, bảo quản nơi khô ráo sau khi sử dụng.
Vì sao bộ tiếp địa MV60 cần đến 4 đầu kẹp?
Cấu hình 4 đầu kẹp (A, B, C, N) cho phép tiếp địa đồng thời cả 3 pha dây dẫn và dây trung tính chỉ trong một lần đấu nối, phù hợp với cấu trúc phổ biến của đường dây trung thế 3 pha 4 dây.
Điểm chung D có vai trò gì trong hệ thống?
Điểm chung D là nơi hội tụ dây tiếp địa từ cả 4 đầu kẹp, được liên kết bằng cosse ép và là vị trí duy nhất đấu nối xuống cọc tiếp địa, đóng vai trò cửa ngõ dẫn dòng sự cố xuống đất.
Đầu kẹp mỏ vịt khác gì so với đầu kẹp autoclamp?
Đầu kẹp mỏ vịt là thiết kế truyền thống, thao tác kẹp trực tiếp bằng hàm kẹp hợp kim nhôm, trong khi autoclamp sử dụng cơ chế lò xo tự động bắt chặt. Cả hai đều đáp ứng yêu cầu an toàn nhưng phù hợp với các phương thức thao tác khác nhau tùy theo thói quen và trang thiết bị của từng đơn vị.
Bộ tiếp địa MV60 có đạt tiêu chuẩn Việt Nam không?
Có. Sản phẩm được sản xuất tuân thủ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3624 quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với bộ tiếp địa di động dùng trong ngành điện.
Bộ dây tiếp đất lưu động trung thế Model MV60 là thiết bị an toàn điện với thiết kế đầu kẹp mỏ vịt hợp kim nhôm truyền thống, cấu hình 4 đầu kẹp (A, B, C, N) quy tụ về điểm chung D thông qua cosse ép chắc chắn, đạt chuẩn kỹ thuật TCVN 3624. Với khả năng kẹp dây dẫn tiết diện đến 240mm², dây tiếp địa tiết diện 25mm² bọc PVC bền bỉ, khoảng cách bố trí 2,5m phù hợp với cấu trúc cột điện trung thế thực tế, cùng túi đựng chuyên dụng tiện lợi, sản phẩm là lựa chọn đáng tin cậy cho các đơn vị điện lực, đội quản lý vận hành và nhà thầu thi công đường dây trung thế trên toàn quốc.
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Tiết diện cáp đồng mềm | 25 mm² |
| Chiều dày vỏ bọc PVC | 1 mm |
| Khoảng cách từ A, B, C đến điểm chung D | 2.500 mm (2,5m) |
| Khoảng cách từ N đến điểm chung D | 2.500 mm (2,5m) |
| Khả năng kẹp dây dẫn | Đến 240 mm² |
| Khối lượng đầu kẹp | 0,4 kg |
| Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN 3624 |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá