Vòng khuyên nâng ren VIP-Load RUD VLBG-10.9 là thiết bị tạo điểm treo nâng hạ có ren, được thiết kế để lắp trực tiếp vào vị trí ren phù hợp trên máy móc, kết cấu thép, thiết bị công nghiệp và các chi tiết cần nâng chuyển. Sản phẩm thuộc dòng VIP-Load của RUD, sử dụng bu lông cấp bền 10.9 và cơ cấu vòng khuyên có khả năng xoay, khớp lật nhằm hỗ trợ điều chỉnh hướng làm việc trong quá trình nâng.
Vòng khuyên nâng ren VIP-Load RUD VLBG-10.9 là thiết bị tạo điểm treo nâng hạ có ren, được thiết kế để lắp trực tiếp vào vị trí ren phù hợp trên máy móc, kết cấu thép, thiết bị công nghiệp và các chi tiết cần nâng chuyển. Sản phẩm thuộc dòng VIP-Load của RUD, sử dụng bu lông cấp bền 10.9 và cơ cấu vòng khuyên có khả năng xoay, khớp lật nhằm hỗ trợ điều chỉnh hướng làm việc trong quá trình nâng.
Khác với các vòng khuyên cố định thông thường, VLBG-10.9 được thiết kế để vòng nâng có thể xoay 360° quanh trục lắp và khớp lật 180°. Cấu tạo này giúp người sử dụng điều chỉnh hướng liên kết với xích, móc cẩu hoặc thiết bị nâng phù hợp hơn với phương án bố trí tải.
Theo catalogue được cung cấp, dòng sản phẩm có dải tải trọng làm việc giới hạn WLL từ 0,3 đến 4,0 tấn đối với sáu cấu hình ren hệ mét được liệt kê. Ngoài phiên bản tiêu chuẩn, catalogue còn giới thiệu các phiên bản chiều dài thay đổi, phục vụ những yêu cầu lắp đặt khác nhau.
Sản phẩm có thể được xem xét trong các ứng dụng như nâng khuôn mẫu, nâng thiết bị máy, lắp đặt kết cấu thép, bảo trì máy công nghiệp và di chuyển cụm chi tiết cơ khí. Việc lựa chọn phải dựa trên tải trọng, hướng lực, vị trí lắp, kích thước ren, chiều dài bu lông và điều kiện nâng thực tế.
Tại SmartMall/TATEKSAFE, sản phẩm được giới thiệu theo hướng hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn thiết bị nâng hạ phù hợp, đồng thời chú trọng đến khả năng truy xuất thông số, kiểm tra điểm treo và tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
Lưu ý: WLL là tải trọng làm việc giới hạn được công bố cho cấu hình và điều kiện sử dụng tương ứng. Không nên hiểu rằng mọi phương án lắp đặt, góc kéo hoặc hướng tải đều có thể sử dụng cùng một giá trị WLL.
VLBG-10.9 sử dụng bu lông ren để liên kết thiết bị với chi tiết hoặc kết cấu có lỗ ren phù hợp. Catalogue liệt kê các cỡ ren từ M8, M10, M12, M16, M20 đến M24.
Cấp bền 10.9 là thông tin phân loại cơ tính của bu lông theo hệ thống phân cấp bu lông thép. Tuy nhiên, chỉ riêng cấp bền này không đủ để xác định khả năng chịu tải của toàn bộ điểm treo. Năng lực nâng hạ còn phụ thuộc vào thiết kế vòng khuyên, kết cấu lắp ghép, độ sâu ăn ren, vật liệu nền, hướng lực và các điều kiện do nhà sản xuất quy định.
Khi lựa chọn, cần đối chiếu chính xác cỡ ren của sản phẩm với lỗ ren lắp đặt. Không tự thay bu lông bằng một loại khác hoặc điều chỉnh kết cấu lắp ghép nếu chưa có xác nhận kỹ thuật phù hợp.
Khả năng xoay 360° cho phép vòng khuyên thay đổi phương vị quanh trục lắp. Tính năng này hữu ích khi hướng tiếp cận của xích hoặc móc cẩu thay đổi trong quá trình bố trí thiết bị nâng.
Trong thực tế, khả năng xoay giúp người vận hành chủ động hơn khi định hướng dây treo, hạn chế tình trạng phải xoay toàn bộ chi tiết được nâng chỉ để căn chỉnh điểm móc.
Dù vậy, khả năng xoay cơ học không đồng nghĩa với việc sản phẩm được phép chịu mọi hướng kéo. Trước khi nâng, phải xác nhận vòng khuyên có thể chuyển động tự do, không bị vướng vào kết cấu xung quanh và được lắp theo hướng dẫn của RUD.
Cơ cấu khớp lật cho phép vòng khuyên chuyển động quanh trục khớp trong phạm vi được thiết kế. Nhờ đó, vòng có thể điều chỉnh theo hướng của dây treo thay vì bị cố định ở một tư thế duy nhất.
Tính năng này đặc biệt hữu ích đối với các điểm treo cần thay đổi hướng kéo, các chi tiết máy có vị trí lắp hạn chế và những phương án nâng yêu cầu bố trí dây treo linh hoạt.
Tuy nhiên, góc chuyển động 180° không phải là thông số cho phép áp dụng tải trọng như nhau tại mọi góc. Khả năng chịu tải phải được xác định theo bảng tải và điều kiện sử dụng tương ứng của nhà sản xuất.
Theo catalogue, lò xo kẹp có hai chức năng đáng chú ý:
Khi vòng nâng có thể được giữ ở tư thế phù hợp, người vận hành có thể dễ dàng tiếp cận điểm móc trong quá trình chuẩn bị nâng. Thiết kế gọn cũng hỗ trợ việc bố trí thiết bị tại các vị trí hạn chế không gian.
Lò xo kẹp là cơ cấu hỗ trợ định hướng và giảm tiếng ồn; không nên xem đây là cơ cấu thay thế cho kiểm tra độ kín khít của mối ghép ren hoặc kiểm tra an toàn trước khi nâng.
Catalogue minh họa việc đánh dấu rõ tải trọng làm việc giới hạn trên thân vòng khuyên. Thông tin này hỗ trợ nhận diện cấu hình và kiểm tra nhanh tại nơi làm việc.
Khi tiếp nhận thiết bị, cần đối chiếu dấu WLL trên sản phẩm với mã hàng, tài liệu đi kèm và phương án nâng. Không sử dụng thiết bị nếu dấu nhận diện không rõ ràng, không khớp hồ sơ hoặc không thể xác minh cấu hình.
Ngoài phiên bản tiêu chuẩn, catalogue có bảng riêng cho phiên bản chiều dài thay đổi. Các thông số biến thiên được thể hiện trong các cột H vario và L vario.
Phiên bản này có thể được xem xét khi yêu cầu lắp đặt cần chiều dài bu lông hoặc kích thước tổng thể khác phiên bản tiêu chuẩn. Việc lựa chọn phải dựa trên mã hàng cụ thể và bản vẽ kích thước tương ứng, không chỉ dựa vào WLL hoặc cỡ ren.
Catalogue ghi chú khối lượng của phiên bản chiều dài thay đổi phụ thuộc vào thiết kế. Vì vậy, không nên dùng một giá trị khối lượng cố định để đại diện cho mọi cấu hình của phiên bản này.
Bảng dưới đây được biên tập từ catalogue RUD, trang 69. Ký hiệu kích thước được giữ theo bản vẽ nguồn; đơn vị kích thước là mm, trừ các cột được ghi đơn vị khác.
| Mã sản phẩm | WLL (t) | Khối lượng (kg/đơn vị) | T (mm) | A (mm) | B (mm) | C (mm) | D (mm) | E (mm) | F (mm) | G (mm) | H (mm) | I (mm) | K (mm) | L (mm) | Ren M | N (mm) | Mô-men siết (Nm) | Ref. No. |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VLBG-0.3t-M8-10.9 | 0,3 | 0,29 | 75 | 30 | 52 | 34 | 24 | 40 | 10 | 29 | 11 | 75 | 45 | 40 | M8 | 32 | 30 | 7908052 |
| VLBG-0.63t-M10-10.9 | 0,63 | 0,3 | 75 | 30 | 54 | 34 | 24 | 39 | 10 | 29 | 15 | 75 | 45 | 44 | M10 | 32 | 60 | 7908053 |
| VLBG-1t-M12-10.9 | 1,0 | 0,34 | 75 | 32 | 54 | 34 | 26 | 38 | 10 | 29 | 18 | 75 | 45 | 47 | M12 | 32 | 100 | 7908054 |
| VLBG-1.5t-M16-10.9 | 1,5 | 0,55 | 85 | 33 | 56 | 36 | 30 | 39 | 13,5 | 36 | 22 | 86 | 47 | 58 | M16 | 38 | 150 | 7908055 |
| VLBG-2.5t-M20-10.9 | 2,5 | 1,3 | 110 | 50 | 82 | 54 | 45 | 55 | 16,5 | 43 | 32 | 113 | 64 | 75 | M20 | 48 | 250 | 7908057 |
| VLBG-4t-M24-10.9 | 4,0 | 1,4 | 125 | 50 | 82 | 54 | 45 | 67 | 18 | 43 | 37 | 130 | 78 | 80 | M24 | 48 | 400 | 7908058 |
Lưu ý khi sử dụng bảng:
Bảng dưới đây được trích từ phần “VIP-LOAD RING THREAD 10.9 BOLTS – METRIC INTERMEDIATE SIZES IN VARIABLE LENGTH” trong catalogue.
| Mã sản phẩm | WLL (t) | T (mm) | A (mm) | B (mm) | C (mm) | D (mm) | E (mm) | F (mm) | G (mm) | H vario (mm) | I (mm) | K (mm) | L vario (mm) | Ren M | N (mm) | Mô-men siết (Nm) | Ref. No. |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VLBG-0.3t-M8-10.9 | 0,3 | 75 | 30 | 54 | 34 | 24 | 40 | 10 | 29 | 8–76 | 75 | 45 | 37–105 | M8 | 32 | 30 | 8600389 |
| VLBG-0.63t-M10-10.9 | 0,63 | 75 | 30 | 54 | 34 | 24 | 39 | 10 | 29 | 10–96 | 75 | 45 | 39–125 | M10 | 32 | 60 | 8600390 |
| VLBG-1t-M12-10.9 | 1,0 | 75 | 32 | 54 | 34 | 26 | 38 | 10 | 29 | 12–116 | 75 | 45 | 41–145 | M12 | 32 | 150 | 8600391 |
| VLBG-1.5t-M16-10.9 | 1,5 | 85 | 33 | 56 | 36 | 30 | 39 | 13,5 | 36 | 16–194 | 86 | 47 | 52–230 | M16 | 38 | 150 | 8600392 |
| VLBG-2.5t-M20-10.9 | 2,5 | 110 | 50 | 82 | 54 | 45 | 55 | 16,5 | 43 | 20–187 | 113 | 64 | 75–230 | M20 | 48 | 400 | 8600393 |
| VLBG-4t-M24-10.9 | 4,0 | 125 | 50 | 82 | 54 | 45 | 67 | 18 | 43 | 24–222 | 130 | 78 | 67–265 | M24 | 48 | 760 | 8600394 |
Ghi chú nguồn: Catalogue cho biết khối lượng của phiên bản chiều dài thay đổi phụ thuộc vào thiết kế. Bảng nguồn không thể hiện một giá trị khối lượng cố định dùng chung cho tất cả các cấu hình.
Các giá trị H vario và L vario được giữ theo bảng gốc. Do bản vẽ quy định các kích thước theo những ký hiệu riêng, người mua cần xác nhận kích thước thực tế theo bản vẽ của đúng mã hàng trước khi đặt mua hoặc gia công vị trí lắp đặt.
Việc lựa chọn VLBG-10.9 không nên chỉ dựa vào con số WLL. Người phụ trách kỹ thuật cần kiểm tra đồng thời tải trọng, phương án treo, cỡ ren, không gian lắp đặt và điều kiện làm việc.
Các mã M8 và M10 có WLL tương ứng 0,3 tấn và 0,63 tấn theo bảng tiêu chuẩn. Đây là những cấu hình có kích thước ren nhỏ hơn trong danh mục được cung cấp.
Khi cân nhắc nhóm này, cần xác minh khối lượng chi tiết, vị trí trọng tâm, số lượng điểm treo và tải phân bố trên từng điểm. Không được tự động chia tổng khối lượng cho số lượng vòng khuyên để xác định tải trên từng điểm nếu chưa xét đến hình học hệ thống treo và sự phân bố lực thực tế.
Các mã M12 và M16 có WLL tương ứng 1,0 tấn và 1,5 tấn. Đây là nhóm có thể được xem xét cho các chi tiết máy, cụm thiết bị hoặc kết cấu cần điểm treo ren, với điều kiện thông số tải và lắp đặt phù hợp.
Cần đặc biệt chú ý đến chiều sâu ăn ren, độ bền của vật liệu nền và khả năng chịu lực của kết cấu được lắp vòng khuyên. Một lỗ ren trên vật liệu yếu không mặc nhiên đạt khả năng chịu tải tương ứng với WLL ghi trên thiết bị.
Các mã M20 và M24 có WLL tương ứng 2,5 tấn và 4,0 tấn trong catalogue. Việc sử dụng ở nhóm tải cao đòi hỏi kiểm tra cẩn thận hơn về kết cấu, hướng lực và phương án nâng.
Đối với máy móc nặng, khuôn lớn hoặc cụm thiết bị công nghiệp, cần đánh giá toàn bộ đường truyền lực từ chi tiết được nâng qua lỗ ren, bu lông, vòng khuyên, phụ kiện liên kết đến thiết bị nâng. Khả năng của điểm treo không thể được xác định chỉ bằng cách xem một thông số đơn lẻ.
Phiên bản tiêu chuẩn phù hợp để xem xét khi chiều dài lắp đặt và không gian thao tác đáp ứng bản vẽ sản phẩm.
Phiên bản chiều dài thay đổi nên được cân nhắc khi cần một cấu hình kích thước khác. Trước khi đặt hàng, cần xác nhận mã hàng, giới hạn kích thước biến thiên và tính tương thích với chi tiết được nâng. Không nên tự suy ra chiều dài bu lông cần thiết từ chiều dày chi tiết mà bỏ qua yêu cầu lắp ghép của nhà sản xuất.
Trong ngành cơ khí, khuôn ép, khuôn đúc và các cụm gá có thể cần điểm treo để di chuyển giữa máy, bàn thao tác và khu vực bảo trì.
VLBG-10.9 có thể được xem xét khi chi tiết có vị trí ren phù hợp và phương án nâng được thiết kế đúng. Trước khi thao tác, cần xác định trọng tâm khuôn, vị trí điểm treo và khả năng chịu tải của toàn bộ kết cấu.
Trong quá trình lắp đặt kết cấu thép và cụm chi tiết chế tạo sẵn, vòng khuyên nâng ren có thể tạo điểm liên kết giữa chi tiết và hệ thống treo. Khả năng xoay, khớp lật giúp thuận tiện hơn trong việc định hướng phụ kiện nâng.
Tuy nhiên, phải đánh giá khả năng chịu lực của vị trí ren và cấu kiện, cũng như nguy cơ va chạm, xoắn dây treo hoặc thay đổi hướng lực khi đưa chi tiết vào vị trí.
Các cụm máy, bộ phận cơ khí và thiết bị cần bảo trì có thể được thiết kế với điểm nâng ren. Trong trường hợp đó, VLBG-10.9 là một lựa chọn cần được đối chiếu với yêu cầu của nhà sản xuất máy và phương án nâng đã phê duyệt.
Không lắp vòng khuyên vào vị trí bất kỳ chỉ vì vị trí đó có lỗ ren. Lỗ ren phải được thiết kế hoặc xác nhận phù hợp với mục đích nâng.
Khi tháo lắp các cụm máy trong nhà xưởng, việc bố trí điểm treo phù hợp giúp hỗ trợ định vị và di chuyển thiết bị. Vòng khuyên có khả năng xoay và khớp lật có thể cải thiện tính linh hoạt của liên kết treo khi phương án lắp đặt cho phép.
Mỗi lần sử dụng cần kiểm tra tình trạng thiết bị, bề mặt tiếp xúc, ren, khả năng chuyển động của vòng và dấu nhận diện tải trọng.
VLBG-10.9 cũng có thể được xem xét trong các phương án nâng hạ chuyên dụng nếu cấu hình cụ thể đáp ứng yêu cầu thiết kế, hồ sơ kỹ thuật và quy định áp dụng tại nơi làm việc.
Không được mặc định rằng mọi mã hàng đều phù hợp với mọi môi trường, mọi phương án nâng nhiều nhánh hoặc mọi điều kiện tải động. Những trường hợp đặc biệt cần được nhà sản xuất hoặc người có thẩm quyền kỹ thuật xác nhận.
Thiết bị nâng là một phần của hệ thống chịu lực. An toàn phụ thuộc không chỉ vào chất lượng vòng khuyên mà còn vào lắp đặt, kết cấu liên kết, phụ kiện nâng và năng lực của người vận hành.
Không đứng hoặc đi qua bên dưới tải treo. Không sử dụng thiết bị khi chưa xác minh được tải trọng, không áp dụng tải vượt giới hạn cho phép và không tự ý thay đổi kết cấu điểm treo.
Nếu xuất hiện biến dạng, nứt, hư hỏng ren, dấu hiệu bất thường hoặc cơ cấu chuyển động không đúng, cần ngừng sử dụng và thực hiện kiểm tra theo quy trình áp dụng. Không tiếp tục nâng chỉ vì thiết bị vẫn có thể móc vào xích hoặc móc cẩu.
Thiết bị cần được bảo quản trong điều kiện phù hợp, tránh hư hỏng cơ học và các tác động có thể ảnh hưởng đến khả năng làm việc. Tần suất kiểm tra phải căn cứ vào hướng dẫn của nhà sản xuất, mức độ sử dụng, điều kiện môi trường và quy định an toàn liên quan.
Không tự sửa chữa, hàn, gia công lại hoặc thay đổi cấu hình của vòng khuyên nếu chưa có sự chấp thuận kỹ thuật cần thiết.
Hai trang catalogue cung cấp đủ dữ liệu để nhận diện dòng sản phẩm và lập bảng thông số sơ bộ. Tuy nhiên, có một số điểm cần lưu ý để tránh hiểu sai khi đưa thông tin lên website hoặc sử dụng trong hồ sơ kỹ thuật.
Thứ nhất, mô-men siết có một số khác biệt giữa hai bảng. Với mã VLBG-1t-M12-10.9, bảng tiêu chuẩn ghi 100 Nm, trong khi bảng chiều dài thay đổi ghi 150 Nm. Với mã VLBG-2.5t-M20-10.9, các giá trị lần lượt là 250 Nm và 400 Nm; với mã VLBG-4t-M24-10.9, các giá trị là 400 Nm và 760 Nm. Đây là dữ liệu được ghi riêng trong hai bảng nguồn, không nên tự điều chỉnh để làm cho chúng giống nhau. Cần xác nhận theo đúng phiên bản và mã hàng trước khi lắp đặt.
Thứ hai, mã tham chiếu của phiên bản M20 không liên tục. Trong bảng tiêu chuẩn, các mã tham chiếu lần lượt là 7908052, 7908053, 7908054, 7908055, 7908057 và 7908058. Mã 7908056 không xuất hiện trong phần bảng được cung cấp. Không tự tạo mã thay thế hoặc kết luận đây là lỗi của nhà sản xuất khi chưa có tài liệu bổ sung.
Thứ ba, ký hiệu kích thước cần được đọc cùng bản vẽ. Các ký hiệu H vario và L vario trong bảng phiên bản chiều dài thay đổi có dải giá trị riêng. Người dùng không nên hiểu các dải này là chiều dài bu lông có thể tự do thay đổi trong mọi điều kiện. Cần đối chiếu bản vẽ kỹ thuật của mã hàng cụ thể.
Thứ tư, khối lượng của phiên bản chiều dài thay đổi phụ thuộc thiết kế. Catalogue có chú thích rõ về điều này. Vì vậy, không nên sao chép khối lượng của phiên bản tiêu chuẩn sang phiên bản chiều dài thay đổi.
Thứ năm, chứng nhận DNV cần được hiểu đúng phạm vi. Catalogue ghi “All sizes with DNV certification” ở phần đặc điểm sản phẩm, đồng thời có biểu tượng DNV TEST. Khi lập hồ sơ mua hàng hoặc hồ sơ tuân thủ, cần xác minh chứng từ và phạm vi áp dụng cho đúng mã hàng. Không nên diễn giải thông tin này thành một chứng nhận pháp lý hoặc chứng nhận cho toàn bộ hệ thống nâng hạ nếu chưa có bằng chứng tương ứng.
Thứ sáu, WLL không phải tải trọng áp dụng vô điều kiện. Giá trị tải trọng ghi trong bảng phải được sử dụng theo hướng dẫn, cấu hình lắp đặt và điều kiện làm việc của nhà sản xuất. Không tự suy diễn tải trọng cho các góc kéo, tải động hoặc phương án nâng nhiều nhánh từ riêng bảng WLL.
Các điểm trên nên được giải quyết bằng việc đối chiếu catalogue đầy đủ, bản vẽ tương ứng, hướng dẫn lắp đặt và xác nhận kỹ thuật từ RUD hoặc đơn vị phân phối có thẩm quyền.
Khi được lựa chọn và lắp đặt đúng, VLBG-10.9 có thể đem lại một số lợi ích cho hoạt động nâng hạ công nghiệp.
Các lợi ích này không thay thế việc đánh giá kỹ thuật, kiểm tra điểm treo hoặc tuân thủ quy trình nâng hạ.
Để lựa chọn vòng khuyên nâng ren RUD VLBG-10.9 phù hợp, khách hàng nên chuẩn bị những thông tin sau:
TATEKSAFE có thể sử dụng những thông tin này để hỗ trợ khách hàng đối chiếu cấu hình và xác định các dữ liệu cần xác nhận với nhà sản xuất trước khi lựa chọn.
Không nên đặt hàng chỉ dựa trên ảnh sản phẩm hoặc giá trị WLL mà bỏ qua kích thước ren, chiều dài lắp đặt và điều kiện sử dụng thực tế.
Catalogue cung cấp sáu cấu hình có WLL từ 0,3 đến 4,0 tấn, tương ứng các cỡ ren từ M8 đến M24. Giá trị áp dụng phải được đối chiếu theo mã hàng và điều kiện sử dụng.
Có. Tài liệu nêu khả năng xoay 360° và khớp lật 180°. Khả năng chuyển động này hỗ trợ định hướng vòng khuyên nhưng không có nghĩa mọi hướng chịu lực đều có cùng WLL.
Phiên bản tiêu chuẩn có bộ kích thước cố định theo bảng sản phẩm. Phiên bản chiều dài thay đổi có các dải kích thước H vario và L vario được thể hiện trong catalogue. Cần chọn theo bản vẽ và mã hàng cụ thể.
Có thể xem xét cho các ứng dụng này khi thiết bị, điểm lắp ren và phương án nâng đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật. Không được mặc định mọi khuôn hoặc máy đều phù hợp với cùng một mã vòng khuyên.
Mô-men siết được ghi riêng theo từng mã hàng trong catalogue. Một số giá trị ở bảng tiêu chuẩn và bảng chiều dài thay đổi khác nhau, vì vậy phải xác nhận theo đúng phiên bản trước khi lắp.
Catalogue ghi nhận DNV cho các kích thước được chỉ định. Khi cần hồ sơ chứng nhận, khách hàng nên yêu cầu tài liệu chứng minh phạm vi áp dụng cho đúng mã hàng.
Vòng khuyên nâng ren VIP-Load RUD VLBG-10.9 là giải pháp điểm treo nâng hạ công nghiệp có khả năng xoay và khớp lật, sử dụng bu lông ren hệ mét cấp bền 10.9. Danh mục được cung cấp có WLL từ 0,3 đến 4,0 tấn, cùng các phiên bản tiêu chuẩn và chiều dài thay đổi.
Để sử dụng hiệu quả, cần lựa chọn đúng cỡ ren, đối chiếu kích thước, xác nhận mô-men siết và đánh giá đầy đủ kết cấu lắp đặt. Các giá trị WLL, thông số hình học và thông tin chứng nhận phải được hiểu đúng theo tài liệu của nhà sản xuất, không suy diễn sang những điều kiện chưa được xác nhận.
Liên hệ SmartMall/TATEKSAFE để được hỗ trợ đối chiếu mã sản phẩm, thông số kỹ thuật và yêu cầu ứng dụng trước khi đặt hàng.
Tên sản phẩm: Vòng khuyên nâng ren VIP-Load RUD VLBG-10.9.
Thương hiệu: RUD.
Dòng sản phẩm: VIP-Load.
Loại thiết bị: Vòng khuyên nâng có bu lông ren.
Cấp bền bu lông: 10.9, theo tên dòng sản phẩm trong catalogue.
Kiểu ren: Ren hệ mét.
Dải WLL được công bố: 0,3–4,0 tấn, theo các cấu hình liệt kê.
Khả năng chuyển động: Xoay 360° và khớp lật 180°, theo tài liệu sản phẩm.
Cơ cấu hỗ trợ: Lò xo kẹp giúp giảm tiếng ồn và giữ vòng nâng theo hướng mong muốn.
Phiên bản: Ren hệ mét tiêu chuẩn và chiều dài thay đổi.
Chứng nhận: Catalogue ghi nhận DNV cho các kích thước được chỉ định.
Phạm vi sử dụng: Tạo điểm treo cho hoạt động nâng hạ công nghiệp, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện lắp đặt và sử dụng của nhà sản xuất.
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá