Thiết bị An toàn Công nghiệp
  • ISO 9001
  • LOTO Certified
  • OSHA Compliant
Sales CRM
Hàng chính hãng Đầy đủ CO/CQ Bảo hành chính hãng

Tai Cẩu RUD VRS – Bu Lông Mắt Nâng Xoay 360° Ren M6–M64, Tải Trọng Đến 20 Tấn

SKU: RUD VRS

Trong các ngành công nghiệp nặng, gia công khuôn mẫu và chế tạo cơ khí, bu-lông mắt xoay RUD VRS Starpoint (Đức) được đánh giá là tiêu chuẩn vàng về an toàn nâng hạ. Khác biệt hoàn toàn so với các dòng bu-lông mắt định hình truyền thống (DIN 580), RUD VRS Starpoint mang lại khả năng xoay 360° linh hoạt và chịu tải trọng làm việc (WLL) tối đa ở mọi hướng kéo.

GIÁ THAM KHẢO
Thương hiệu Rud
Xuất xứ ĐỨC
Cái
Tư vấn kỹ thuật:
Video thực tế
BuSafety in lifting with The StarPoint® VRS Swivel Eyebolt
  • Thông tin sản phẩm

RUD VRS Starpoint Rotating Eye Bolt – Bu Lông Mắt Nâng Xoay 360° Ren M6–M64, Tải Trọng Đến 20 Tấn

1. Tổng quan sản phẩm RUD VRS Starpoint

RUD VRS Starpoint Rotating Eye Bolt là dòng bu lông mắt nâng xoay được thiết kế để tạo điểm liên kết giữa vật nâng hoặc kết cấu máy với thiết bị nâng hạ. Sản phẩm có thiết kế dạng ngôi sao đặc trưng, lớp phủ bột màu hồng huỳnh quang và cơ cấu cho phép vòng treo xoay 360° theo mô tả của nhà sản xuất.

Dòng VRS Starpoint được giới thiệu với hai nhóm ren chính: ren hệ mét và ren UNC. Theo dữ liệu được cung cấp, phiên bản ren hệ mét có dải kích thước từ M6 đến M64, trong khi nhóm UNC có các lựa chọn từ 1/4 inch đến 2 inch. Tải trọng làm việc danh nghĩa trong bảng thông số trải từ 0,1 tấn đến 20 tấn đối với các phiên bản ren hệ mét; bảng UNC được cung cấp có dải WLL từ 0,1 tấn đến 12 tấn.

Khác với bu lông mắt nâng cố định thông thường, VRS được thiết kế để vòng treo có thể xoay theo phương án nâng. Đặc điểm này giúp điểm kết nối thích ứng với sự thay đổi hướng của dây treo hoặc phụ kiện nâng trong những điều kiện được nhà sản xuất cho phép.

Các đặc điểm được công bố của dòng VRS gồm:

  • Thiết kế hình ngôi sao, phân biệt trực quan với bu lông mắt DIN 580.
  • Lớp phủ bột màu hồng huỳnh quang.
  • Hệ số an toàn 4:1.
  • Khả năng xoay 360°.
  • Khả năng làm việc theo các hướng tải trong phạm vi được nhà sản xuất quy định.
  • Dấu nhận diện WLL tối thiểu cho các hướng tải theo mô tả nguồn.
  • Bu lông đặc biệt không thể thay thế tùy ý, nhằm giảm nguy cơ sử dụng bu lông tiêu chuẩn không phù hợp.
  • Phê duyệt DGUV theo thông tin sản phẩm được cung cấp.

Nguồn cũng nêu WLL của VRS cao hơn nhiều lần so với bu lông mắt DIN 580. Tuy nhiên, mức chênh lệch cụ thể phụ thuộc vào cỡ ren, loại sản phẩm và điều kiện tải; không nên áp dụng một tỷ lệ chung cho mọi mã.

2. Đặc điểm kỹ thuật của bu lông mắt nâng xoay VRS Starpoint

2.1. Thiết kế Starpoint và khả năng nhận diện

RUD VRS Starpoint có thiết kế dạng ngôi sao, khác với hình dạng truyền thống của bu lông mắt DIN 580. Lớp phủ bột màu hồng huỳnh quang là một đặc điểm nhận diện nổi bật được nêu trong dữ liệu sản phẩm.

Trong môi trường nhà máy, nhận diện trực quan có thể hỗ trợ người vận hành phân biệt thiết bị trong quá trình kiểm tra và quản lý phụ kiện nâng. Tuy nhiên, màu sắc không thay thế việc đọc mã sản phẩm, WLL, hướng dẫn sử dụng và các thông tin nhận dạng trên thiết bị.

Không nên dùng màu sơn làm căn cứ duy nhất để xác định tải trọng hoặc tình trạng an toàn của sản phẩm.

2.2. Cơ cấu xoay 360°

VRS Starpoint được công bố có phạm vi xoay 360°. Cơ cấu xoay cho phép vòng treo thay đổi phương hướng quanh trục xoay của thiết bị, hỗ trợ bố trí liên kết nâng trong những ứng dụng cần điều chỉnh hướng dây treo hoặc phụ kiện kết nối.

Đối với các cụm máy, kết cấu cơ khí hoặc thiết bị cần nâng và di chuyển, khả năng xoay có thể giúp giảm sự phụ thuộc vào hướng cố định của vòng treo. Dù vậy, việc xoay của vòng treo không có nghĩa mọi dạng tải lệch hướng đều được phép.

Khi sử dụng, cần xác nhận hướng tải, điều kiện lắp đặt, WLL của đúng mã và yêu cầu trong tài liệu kỹ thuật. Không suy diễn rằng vòng treo có thể xoay tự do dưới mọi trạng thái tải nếu nhà sản xuất chưa xác nhận điều kiện cụ thể.

2.3. WLL theo hướng tải

Nguồn mô tả VRS có khả năng làm việc với đầy đủ WLL theo mọi hướng và có dấu nhận diện WLL tối thiểu cho tất cả hướng tải. Đồng thời, nguồn đề cập rằng WLL cao hơn có thể đạt được khi vị trí và phương pháp lắp đặt được tối ưu hóa, căn cứ vào biểu đồ WLL hoặc thông tin sản phẩm.

Điểm quan trọng là phải phân biệt giữa WLL tối thiểu được công bố và giá trị WLL có thể áp dụng trong một cấu hình cụ thể. Không tự nâng mức tải cho phép chỉ vì vòng treo có khả năng xoay hoặc vì vị trí lắp đặt có vẻ thuận lợi.

Nếu cần áp dụng mức tải cao hơn theo một hướng tải hoặc cách lắp đặt nhất định, phải sử dụng biểu đồ tải và hướng dẫn chính thức của RUD cho đúng mã sản phẩm.

2.4. Hệ số an toàn 4:1

Nguồn sản phẩm công bố hệ số an toàn 4:1. Đây là thông tin về thiết kế theo dữ liệu nhà sản xuất; không phải tải trọng vận hành bổ sung.

WLL là giới hạn tải trọng làm việc được quy định cho thiết bị trong những điều kiện sử dụng xác định. Không được lấy WLL nhân với bốn để suy ra tải trọng nâng cho phép hoặc dùng hệ số an toàn thay cho bảng tải của nhà sản xuất.

2.5. Bu lông đặc biệt không thể thay thế tùy ý

VRS sử dụng bu lông đặc biệt không thể thay thế tùy ý theo mô tả nguồn. Mục đích được nêu là giảm nguy cơ sử dụng bu lông tiêu chuẩn không phù hợp.

Đây là vấn đề quan trọng khi lựa chọn và bảo trì điểm treo. Một bu lông có cùng đường kính ren chưa chắc tương đương về hình học, vật liệu, cấu tạo hoặc khả năng chịu tải. Không tự thay bu lông nguyên bản bằng linh kiện thông thường, kể cả khi kích thước ren có vẻ phù hợp.

Việc kiểm tra, lắp đặt và thay thế bộ phận phải tuân thủ hướng dẫn chính thức của nhà sản xuất.

3. Bảng thông số RUD VRS Starpoint – ren hệ mét

Bảng sau giữ nguyên các giá trị trong dữ liệu nguồn. Các ký hiệu kích thước T, B, C, D, E, G, I, K, L, M và N được giữ theo tiêu đề catalogue; đơn vị kích thước là mm theo nguồn.

TypeWLL (t)Khối lượng (kg)TBCDEGIKLMNTorque (Nm)Ref No.
VRS-F-M6 / VRS-M60,10,07289720232813379M6657900909
VRS-F-M8 / VRS-M80,30,13511925253016,34712M86107100554
VRS-F-M10 / VRS-M100,40,13511925253016,34715M106107100555
VRS-F-M12* / VRS-M120,750,242131030303419,85618M128257100556
VRS-F-M14* / VRS-M140,750,242131030303419,85618M148307100557
VRS-F-M16* / VRS-M161,50,3349151335364023,56524M1610607100558
VRS-F-M16-SL35*1,5N/A49151335364023,56535M161060N/A
VRS-F-M18* / VRS-M181,50,349151335364023,56524M1810607992219
VRS-F-M20 / VRS-M202,30,558171640415029,37630M20121157100559
VRS-F-M22 / VRS-M222,30,6158171640415029,37630M22121257904625
VRS-F-M24 / VRS-M243,20,86702019495160359236M24141907100560
VRS-M24-SL483,21702019495160359248M24141907990615
VRS-F-M27 / VRS-M273,20,94702019495160359236M27142507904626
VRS-F-M30 / VRS-M304,51,58726246066754411445M30173307100561
VRS-F-M33 / VRS-M334,51,668726246066754411445M33173507904627
VRS-F-M36 / VRS-M3673,510432297376985313554M36225907984198
VRS-M36-SL7273,310432297376985313572M36225907991247
VRS-F-M42 / VRS-M4294,6122363485861096215763M42249257984199
VRS-F-M48 / VRS-M48127,441384238961011287017972M482714007984200
VRS-M56161216150441101121458221084M563214007907508
VRS-M642016,417755491201221589022996M643614007907509

Lưu ý: Bảng có các ký hiệu dấu sao (*) nhưng dữ liệu đầu vào chưa cung cấp chú giải. Cần đối chiếu catalogue gốc để xác định ý nghĩa của ký hiệu này trước khi phát hành bảng thông số chính thức.

4. Bảng thông số RUD VRS Starpoint – ren UNC

Bảng dưới đây giữ nguyên tên mã, cỡ ren, WLL, kích thước, mô-men và mã tham chiếu từ nguồn. Các ký hiệu ren như UNC và UN được giữ nguyên như dữ liệu đầu vào; không tự chuẩn hóa nếu chưa đối chiếu catalogue.

TypeWLL (t)Khối lượng (kg)TBCDEGIKLM – renNTorque (Nm)Ref No.
VRS-1/4"-20UNC0,10,242897202328133791/4"-20 UNC1/4"57999105
VRS-F 5/16"-18UNC0,3N/A3511925253016,347125/16"-18UNC1/4"10N/A
VRS-F-/VRS-3/8"-16UNC0,40,093511925253016,347153/8"-16UNC1/4"107103959
VRS-F-/VRS-7/16"-14UNC0,40,13511925253016,347157/16"-14UNC1/4"107903118
VRS-F-/VRS-1/2"-13UNC0,750,242131030303419,856181/2"-13UNC5/16"257103960
VRS-F-/VRS-5/8"-11UNC1,50,349151335364023,565245/8"-11UNC3/8"607103961
VRS-F-/VRS-3/4"-10UNC2,30,3558171640415029,576303/4"-10UNC1/2"1157103962
VRS-F-/VRS-7/8"-9UNC2,30,658171640415029,576327/8"-9UNC1/2"1157103963
VRS-F-/VRS-1"-8UNC3,20,97020194951603592361"-8UNC9/16"1907103964
VRS-F-/VRS-1 1/8"-8UN3,20,97020194951603592361 1/8"-8UN9/16"2507999385
VRS-F-/VRS-1 1/8"-7UNC3,20,97020194951603592361 1/8"-7UNC9/16"2507999384
VRS-1 1/4"-8UN4,51,787262460667544114481 1/4"-8UN5/8"3307998707
VRS-F-/VRS-1 1/4"-7UNC4,51,787262460667544114481 1/4"-7UNC5/8"3307103965
VRS-1 1/2"-8UN72,9104322973769853135541 1/2"-8UN7/8"5907991917
VRS-F-/VRS-1 1/2"-6UNC72,9104322973769853135541 1/2"-6UNC7/8"5907103966
VRS-F-/VRS-1 3/4"-5UNC94,61223634858610962157631 3/4"-5UNC1"9257103967
VRS-F-2"-4,5UNC12713842429410012870180722"-4,5UNC1 1/8"14007103968

Lưu ý: Cách ghi “UNC” và “UN” trong các mã 1 1/8", 1 1/4" và 1 1/2" cần được đối chiếu với catalogue gốc. Không nên tự đổi tên ren chỉ dựa trên cách viết của bảng nguồn.

5. Phân biệt VRS Starpoint với bu lông mắt DIN 580

Bu lông mắt DIN 580 là một kiểu phụ kiện nâng quen thuộc, nhưng không nên xem đây là sản phẩm tương đương trực tiếp với RUD VRS Starpoint.

Theo thông tin nhà sản xuất được cung cấp, VRS có thiết kế khác biệt, cơ cấu xoay 360° và mức WLL cao hơn nhiều lần so với bu lông mắt DIN 580. Tuy nhiên, mức chênh lệch cụ thể phụ thuộc vào kích thước, loại ren và điều kiện tải của từng sản phẩm.

Khi lựa chọn giữa hai loại, cần đánh giá:

  • WLL của đúng mã sản phẩm.
  • Khả năng làm việc theo hướng tải.
  • Cơ cấu cố định hay xoay.
  • Kiểu ren và điều kiện lắp đặt.
  • Mô-men siết theo hướng dẫn nhà sản xuất.
  • Khả năng chịu tải của kết cấu lắp đặt.
  • Điều kiện môi trường và yêu cầu kiểm tra.

Không thay thế bu lông mắt DIN 580 bằng VRS hoặc ngược lại chỉ dựa trên đường kính ren. Tương tự, không sử dụng thông số WLL của một dòng sản phẩm để áp dụng cho dòng còn lại.

Nếu yêu cầu là một điểm treo cố định, nguồn đề cập dòng RUD RS Grade 80. Với đai ốc mắt cố định, nguồn đề cập RUD RM; với đai ốc mắt xoay, nguồn đề cập RUD VRM. Đây là những dòng riêng biệt cần được kiểm tra theo tài liệu tương ứng, không phải phụ kiện có thể thay thế tùy ý.

6. Điều kiện nhiệt độ vận hành

Theo dữ liệu đầu vào, RUD VRS Starpoint có các giới hạn nhiệt độ sau:

  • Không giảm WLL: từ −40°C đến 100°C.
  • Có giảm WLL: tối đa 300°C.

Nguồn chưa cung cấp bảng giảm tải cụ thể theo từng mức nhiệt độ. Vì vậy, không thể xác định WLL được phép tại 150°C, 200°C hoặc 300°C chỉ dựa trên thông tin tổng quan này.

Trong môi trường nhiệt độ cao, cần kiểm tra hướng dẫn chính thức của nhà sản xuất để xác định mức giảm WLL và các điều kiện áp dụng. Không sử dụng WLL danh nghĩa như thể vẫn giữ nguyên ở mọi mức nhiệt độ.

Nếu thiết bị được lắp trong một hệ thống gồm nhiều thành phần, cần kiểm tra giới hạn nhiệt độ của toàn bộ hệ thống nâng thay vì chỉ xem xét riêng điểm treo.

7. Lắp đặt và mô-men siết

Bảng thông số VRS cung cấp mô-men siết cho từng mã. Trong bảng ren hệ mét, giá trị mô-men trải từ 5 Nm đến 1.400 Nm; bảng UNC cũng ghi các giá trị từ 5 Nm đến 1.400 Nm theo các phiên bản được liệt kê.

Các giá trị này cần được xác nhận theo hướng dẫn lắp đặt chính thức trước khi áp dụng. Không tự quy đổi mô-men siết giữa hai hệ ren, không lấy giá trị của một cỡ ren gần đó để thay thế và không xem mô-men siết là thông số tải trọng.

Khi lắp đặt cần:

  1. Xác nhận mã sản phẩm, WLL và kiểu ren.
  2. Kiểm tra ren của kết cấu nhận điểm treo.
  3. Kiểm tra điều kiện ăn khớp và bề mặt lắp ghép.
  4. Sử dụng đúng mô-men và quy trình lắp đặt do nhà sản xuất quy định.
  5. Kiểm tra vị trí lắp đặt và hướng tải theo phương án nâng.
  6. Không tự thay thế bu lông đặc biệt bằng bu lông tiêu chuẩn.
  7. Kiểm tra tình trạng thiết bị trước khi đưa vào sử dụng.

Khả năng chịu tải của kết cấu nhận ren là một phần quan trọng của hệ thống. Không thể kết luận kết cấu đủ khả năng chịu tải chỉ từ WLL ghi trên VRS.

8. Ứng dụng của RUD VRS Starpoint

Tùy theo mã hàng, WLL và phương án thiết kế, VRS Starpoint có thể được xem xét cho các ứng dụng nâng hạ công nghiệp cần điểm treo ren và khả năng xoay.

Máy móc và thiết bị công nghiệp

Trong quá trình chế tạo, lắp ráp hoặc bảo trì máy móc, VRS có thể tạo điểm liên kết để nâng hoặc di chuyển cụm thiết bị khi kết cấu được thiết kế phù hợp với thiết bị nâng.

Kết cấu cơ khí

Với những cụm kết cấu có vị trí lắp ren được thiết kế cho điểm treo nâng, VRS có thể được lựa chọn theo WLL, kích thước ren và điều kiện tải. Cần kiểm tra kết cấu trước khi lắp đặt.

Bảo trì và thay thế thiết bị

Trong hoạt động tháo lắp hoặc thay thế cụm máy, cơ cấu xoay có thể hỗ trợ việc bố trí hướng liên kết. Tuy nhiên, cần đánh giá không gian thao tác, khả năng va chạm và chuyển động của tải.

Hệ thống nâng theo thiết kế riêng

Khi thiết kế hệ thống nâng cho máy móc hoặc cụm thiết bị, việc lựa chọn VRS cần căn cứ vào tải trọng, số lượng và vị trí điểm treo, hướng lực và yêu cầu lắp đặt. Không nên tự xác định khả năng chịu tải của hệ thống chỉ từ tải trọng danh nghĩa của một điểm treo.

Các ứng dụng trên là những trường hợp có thể xem xét theo chức năng sản phẩm, không phải danh sách chứng nhận ứng dụng cho mọi ngành.

9. Kiểm tra trước khi sử dụng

Trước mỗi lần sử dụng, cần thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn của nhà sản xuất và quy trình quản lý thiết bị nâng tại nơi làm việc.

Các điểm cần kiểm tra gồm:

  • Mã sản phẩm và thông tin nhận dạng.
  • Tình trạng vòng treo, thân và bu lông đặc biệt.
  • Dấu hiệu biến dạng, nứt, hư hỏng hoặc mài mòn bất thường.
  • Tình trạng ren và kết cấu lắp đặt.
  • Khả năng chuyển động của cơ cấu xoay theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Tính phù hợp của WLL với phương án nâng.
  • Điều kiện nhiệt độ và các giới hạn vận hành.
  • Tình trạng các phụ kiện kết nối trong hệ thống.

Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, cần ngừng sử dụng và đánh giá thiết bị theo quy trình phù hợp. Không tự sửa chữa, gia công hoặc thay thế bộ phận khi chưa được nhà sản xuất chấp thuận.

10. Các điểm cần xác minh trong dữ liệu nguồn

Để tránh sai lệch khi đăng sản phẩm trên SmartMall/TATEKSAFE, cần kiểm tra các mục sau:

  1. Ký hiệu dấu sao trong bảng metric: Các mã M12, M14, M16 và M18 có dấu sao nhưng nguồn chưa cung cấp chú giải.
  2. VRS-F-M16-SL35: Khối lượng và mã tham chiếu được ghi N/A; cần xác nhận có phải dữ liệu chưa được cung cấp hay không.
  3. Cách ghi tên mã UNC: Các tên như “VRS-F-/VRS-3/8"-16UNC” và những mã có hậu tố UN/UNC cần được đối chiếu catalogue gốc.
  4. Khối lượng phiên bản UNC: Một số giá trị khác đáng kể so với phiên bản metric có WLL tương tự. Không tự sửa, nhưng cần xác nhận trước khi công bố.
  5. Mô-men siết: Cần xác minh đơn vị và hướng dẫn áp dụng cho đúng mã sản phẩm.
  6. WLL theo mọi hướng: Cần xác nhận điều kiện sử dụng và biểu đồ tải tương ứng; không tự áp dụng mức WLL cao hơn.
  7. DGUV approval: Cần kiểm tra tài liệu chứng minh và phạm vi áp dụng trước khi công bố như một chứng nhận chính thức.
  8. Nhiệt độ: Nguồn nêu mức tối đa 300°C khi có giảm WLL nhưng không cung cấp bảng giảm tải chi tiết.
  9. So sánh với DIN 580: Không đưa ra tỷ lệ chênh lệch WLL cụ thể khi chưa có bảng so sánh cùng điều kiện.
  10. Các phiên bản UNC không có Ref No. hoặc khối lượng: Giữ trạng thái N/A cho đến khi xác nhận bằng tài liệu nhà sản xuất.

11. Câu hỏi thường gặp về RUD VRS Starpoint

RUD VRS Starpoint là gì?

Đây là dòng bu lông mắt nâng xoay của RUD, có thiết kế Starpoint đặc trưng, ren hệ mét hoặc UNC và khả năng xoay 360° theo thông tin sản phẩm.

VRS Starpoint có những cỡ ren nào?

Bảng metric được cung cấp có các cỡ từ M6 đến M64. Bảng UNC có các phiên bản từ 1/4 inch đến 2 inch. Cần kiểm tra mã cụ thể để xác nhận WLL và mô-men siết.

Tải trọng tối đa của VRS là bao nhiêu?

Bảng metric có phiên bản đến 20 tấn. Bảng UNC được cung cấp có phiên bản đến 12 tấn. Không áp dụng WLL của một mã cho các phiên bản khác.

VRS có thể xoay 360° không?

Nguồn công bố khả năng xoay 360°. Điều kiện tải, lắp đặt và vận hành cần tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

VRS có thể thay thế bu lông mắt DIN 580 không?

Không nên thay thế trực tiếp chỉ dựa trên cỡ ren. Cần so sánh WLL, hướng tải, cơ cấu xoay, yêu cầu lắp đặt và khả năng chịu tải của kết cấu.

Có thể thay bu lông đặc biệt bằng bu lông thông thường không?

Không nên tự thay thế. Nguồn nêu VRS sử dụng bu lông đặc biệt nhằm giảm nguy cơ sử dụng bu lông tiêu chuẩn không phù hợp.

Có thể sử dụng VRS ở 300°C không?

Nguồn nêu nhiệt độ tối đa 300°C khi có giảm WLL, nhưng không cung cấp tỷ lệ giảm tải cụ thể. Cần xác minh tài liệu chính thức trước khi sử dụng ở nhiệt độ cao.

12. Kết luận

RUD VRS Starpoint Rotating Eye Bolt là dòng bu lông mắt nâng xoay dành cho các ứng dụng công nghiệp cần điểm treo ren và khả năng thay đổi hướng vòng treo. Sản phẩm được giới thiệu với thiết kế Starpoint, lớp phủ bột màu hồng huỳnh quang, khả năng xoay 360°, hệ số an toàn 4:1 và các lựa chọn ren hệ mét hoặc UNC.

Để lựa chọn đúng mã, cần kiểm tra WLL, kiểu ren, mô-men siết, điều kiện lắp đặt, hướng tải và nhiệt độ vận hành. Các giá trị N/A, ký hiệu dấu sao và những cách ghi ren chưa thống nhất trong bảng nguồn cần được xác minh trước khi sử dụng trong hồ sơ kỹ thuật hoặc tài liệu bán hàng.

TATEKSAFE – Tư vấn giải pháp, cung cấp thiết bị bảo hộ lao động và vật tư công nghiệp.

Liên hệ để được hỗ trợ đối chiếu mã hàng và thông số kỹ thuật theo nhu cầu thực tế.

  • Website: SMARTMALL.VN
  • Website: tanthekimsafety.com
  • Điện thoại: (028) 3816 5363
  • Hotline: 0912 124 679 / 0901 373 356
  • Email: tanthekim@gmail.com
Đánh giá sản phẩm
Mã bảo mật

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Thông Số

Giá Trị / Mô Tả Chi Tiết

Thương hiệu

RUD Chain

Xuất xứĐức (Made in Germany)
Tải trọng làm việc (WLL)

0,1 tấn đến 20 tấn (100 kg – 20.000 kg)

Hệ số an toàn (Safety Factor)

4:1

Chứng nhận an toàn

Chứng nhận DGUV (DGUV-approval)

Khả năng xoay

360° linh hoạt theo hướng tải

Hướng chịu tải trọng

Chịu 100% tải trọng (Full WLL) ở mọi hướng kéo

Dải nhiệt độ sử dụng

• -40°C đến 100°C: Giữ nguyên 100% tải trọng (No WLL reduction)

• 100°C đến 300°C: Có giảm tải trọng theo quy định của hãng

Bề mặt & Lớp phủ

Sơn bột dạ quang màu hồng (Fluorescent Pink Powder Coating) đặc trưng của RUD

Tùy chọn ren (Thread Types)

• Hệ mét (Metric): M6 – M64

• Hệ inch (UNC): 1/4" UNC – 2" UNC

Thiết kế đặc biệt

Bu-lông đặc chủng không thể tháo rời/thay thế bằng bu-lông thường (chống sử dụng sai quy chuẩn)

T2-T7: 8H–17H30
phone KD 01: 0912.124.679 phone KD 02: 0938.125.206 hotline HOTLINE: 0912.124.679 Zalo Zalo Facebook Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây