Móc cẩu xoay YOKE 8-291K Key Eye Point (Swivel Lifting Point) được thiết kế tích hợp khóa vặn thông minh, khả năng xoay 360 độ linh hoạt cùng chip theo dõi RFID tiên tiến, YOKE 8-291K chính là tiêu chuẩn vàng mới cho các ứng dụng nâng hạ chuyên nghiệp.
YOKE 8-291K Key Eye Point là thiết bị điểm treo nâng hạ có vòng khuyên xoay 360°, sử dụng kết nối ren hệ mét, được thiết kế để tạo điểm liên kết giữa tải trọng và hệ thống nâng hạ công nghiệp. Sản phẩm thuộc thương hiệu YOKE, có dải tải trọng làm việc giới hạn (WLL) từ 0,1 đến 18 tấn, với kích thước ren từ M6 đến M64 theo bảng thông số được cung cấp.
Điểm nổi bật của dòng 8-291K là khả năng xoay vòng khuyên 360° và điều chỉnh theo hướng tải, kết hợp kết cấu thép hợp kim đã tôi và ram, các chi tiết chịu tải được kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp từ tính và quy trình thử tải theo thông tin nhà sản xuất. Thiết kế lắp đặt bằng ren giúp sản phẩm phù hợp với các vị trí có lỗ ren được gia công sẵn trên máy móc, đồ gá và kết cấu thiết bị.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, nhà máy, nhà thầu cơ khí và đơn vị tích hợp hệ thống nâng hạ, việc lựa chọn đúng model YOKE 8-291K cần dựa trên tải trọng làm việc, kích thước ren, chiều sâu ăn ren, khả năng chịu tải của kết cấu nền, mô-men siết và hướng tác dụng của lực.
YOKE 8-291K Key Eye Point là dòng điểm treo cẩu dạng vòng khuyên có thân ren, được sử dụng làm vị trí liên kết trong các hoạt động nâng, di chuyển hoặc định vị tải trọng công nghiệp khi cấu hình thiết bị và điều kiện làm việc phù hợp.
Khác với điểm treo cố định thông thường, vòng khuyên của 8-291K có thể xoay 360°. Khả năng xoay này hỗ trợ điều chỉnh vị trí vòng khuyên theo hướng kéo hoặc nâng, giúp người vận hành bố trí điểm liên kết thuận tiện hơn trong quá trình thiết lập hệ thống nâng hạ.
Sản phẩm có nhiều lựa chọn tải trọng và kích thước ren, từ model 8-291K-001 với WLL 0,1 tấn, ren M6 đến model 8-291K-150 với WLL 18 tấn, ren M64. Nhờ đó, bộ phận kỹ thuật có thể đối chiếu thông số theo yêu cầu của từng thiết bị thay vì sử dụng một cấu hình duy nhất cho mọi ứng dụng.
| Thuộc tính | Thông tin |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Tên sản phẩm | Key Eye Point |
| Dòng sản phẩm | 8-291K |
| Loại thiết bị | Điểm treo nâng hạ dạng vòng khuyên có ren |
| Khả năng xoay | 360° |
| Vật liệu | Thép hợp kim, tôi và ram |
| Dải WLL | 0,1–18 tấn |
| Kích thước ren | M6–M64 |
| Hệ ren | Ren hệ mét |
| Tiêu chuẩn thử nghiệm được công bố | EN 1677-1 |
| Chứng nhận được công bố | DGUV GS-OA 15-04 |
| Thử tải kiểm chứng | 2,5 lần WLL |
| Thử mỏi được công bố | 20.000 chu kỳ tại 1,5 lần WLL |
| Tiêu chuẩn nâng hạ được công bố | ASME B30.26 |
Lưu ý: Các thông tin về tiêu chuẩn và chứng nhận ở trên được ghi nhận theo dữ liệu sản phẩm do khách hàng cung cấp. Phạm vi áp dụng cụ thể cần được đối chiếu với catalogue và chứng từ chính thức tương ứng của nhà sản xuất.
Bộ phận vòng khuyên là vị trí để kết nối với các chi tiết liên kết trong hệ thống nâng hạ phù hợp. Cơ cấu xoay 360° cho phép vòng khuyên thay đổi phương vị quanh trục lắp đặt, hỗ trợ điều chỉnh hướng liên kết theo yêu cầu của công việc.
Đặc điểm này hữu ích khi vị trí điểm treo nằm trên khuôn, máy hoặc cụm thiết bị mà hướng kéo của dây treo có thể thay đổi trong quá trình bố trí nâng hạ.
Tuy nhiên, khả năng xoay 360° không đồng nghĩa với việc thiết bị được phép chịu tải ở mọi góc hoặc mọi phương kéo. Khả năng chịu tải theo phương thẳng đứng, phương nghiêng hoặc các cấu hình tải đặc biệt phải căn cứ vào hướng dẫn chính thức của YOKE đối với đúng model.
Theo dữ liệu được cung cấp, sản phẩm được chế tạo từ thép hợp kim qua quá trình tôi và ram. Đây là quy trình nhiệt luyện nhằm tạo ra các đặc tính cơ học phù hợp với yêu cầu của chi tiết.
Đối với thiết bị điểm treo nâng hạ, việc lựa chọn vật liệu và kiểm soát quy trình chế tạo có vai trò quan trọng đối với khả năng làm việc của các bộ phận chịu lực.
Không nên tự suy diễn thêm mác thép, độ cứng, giới hạn chảy hoặc thành phần hóa học của sản phẩm khi chưa có tài liệu kỹ thuật xác nhận.
YOKE 8-291K sử dụng bu lông ren hệ mét. Dải kích thước trong bảng sản phẩm gồm M6, M8, M10, M12, M16, M20, M24, M30, M36, M42, M48, M56 và M64.
Thiết kế này cho phép lắp đặt vào lỗ ren được gia công sẵn trên chi tiết hoặc kết cấu nền đủ điều kiện chịu tải.
Khi lựa chọn, cần kiểm tra đồng thời:
Không nên chỉ căn cứ vào đường kính ren để kết luận một điểm treo có thể chịu được tải trọng tương ứng với WLL ghi trên sản phẩm.
Hình ảnh sản phẩm cho thấy một chi tiết dạng chìa khóa hoặc tấm khóa nằm tại khu vực cơ cấu vòng khuyên. Đây là một đặc điểm nhận diện của dòng Key Eye Point.
Tuy nhiên, thông tin nguồn hiện có chưa mô tả đầy đủ quy trình thao tác, cơ chế khóa hoặc các trạng thái khóa và mở. Vì vậy, người sử dụng cần tham khảo hướng dẫn lắp đặt và vận hành chính thức của YOKE thay vì tự suy diễn chức năng cụ thể của chi tiết này.
Hình quảng bá cũng đề cập RFID Equipped. Do chưa có tài liệu xác nhận chi tiết về hệ thống RFID, không nên mặc định mọi model, mọi phiên bản hoặc mọi cấu hình của 8-291K đều có cùng chức năng RFID.
Theo thông tin nguồn, các bộ phận được đánh giá là chi tiết chịu tải được kiểm tra 100% bằng phương pháp phát hiện khuyết tật từ tính, thường được gọi là Magnaflux hoặc kiểm tra hạt từ tùy quy trình thực tế.
Phương pháp kiểm tra này hỗ trợ phát hiện một số dạng khuyết tật bề mặt và gần bề mặt trên vật liệu có tính từ. Đây là một công đoạn kiểm tra chất lượng, không thay thế việc kiểm tra tình trạng thiết bị trong suốt quá trình sử dụng.
Các chi tiết rèn riêng lẻ và vít nắp hoặc bu lông được nêu là có khả năng truy xuất tới chứng chỉ thử nghiệm (Test Certification).
Đối với doanh nghiệp mua thiết bị phục vụ nhà máy, dự án EPC hoặc quy trình quản lý thiết bị nâng, khả năng truy xuất hồ sơ giúp thuận tiện hơn trong công tác kiểm tra tài liệu đầu vào.
Khi đặt hàng, nên xác nhận chứng chỉ được cấp cho model nào, số lượng nào và lô sản phẩm nào; đồng thời kiểm tra tính phù hợp của hồ sơ với yêu cầu của dự án.
Nguồn sản phẩm công bố thiết bị được proof tested ở mức 2,5 lần WLL.
Đây là thông tin về thử tải kiểm chứng theo dữ liệu nhà sản xuất. Không được hiểu rằng tải trọng làm việc cho phép của sản phẩm có thể tăng lên 2,5 lần WLL trong điều kiện vận hành thông thường.
WLL vẫn là giới hạn tải trọng làm việc cần tuân thủ theo nhãn và tài liệu kỹ thuật áp dụng.
Theo thông tin được cung cấp, sản phẩm được đánh giá mỏi ở mức 20.000 chu kỳ tại 1,5 lần WLL.
Thông số này phản ánh một điều kiện thử nghiệm được công bố, không phải cam kết rằng thiết bị có thể vận hành an toàn trong mọi điều kiện tải trong 20.000 chu kỳ thực tế. Tuổi thọ sử dụng còn phụ thuộc vào cấu hình lắp đặt, tải trọng, môi trường, chế độ làm việc và tình trạng bảo dưỡng.
Nguồn sản phẩm nêu các thông tin sau:
Khi hồ sơ mua sắm yêu cầu chứng minh sự phù hợp, cần đối chiếu chứng chỉ, phạm vi chứng nhận và phiên bản tài liệu tương ứng với model đặt hàng. Không nên coi các tuyên bố chung về dòng sản phẩm là sự thay thế cho chứng từ của đúng sản phẩm hoặc lô hàng.
Bảng dưới đây giữ nguyên các giá trị trong dữ liệu bạn cung cấp. Kích thước tuyến tính được trình bày theo đơn vị mm; mô-men siết theo Nm và khối lượng tịnh theo kg.
| Mã sản phẩm | WLL (tấn) | Ren M | E (mm) | Bước ren (mm) | A | B | C | D | F | G | H | J | S | W | N (mm) | Mô-men siết (Nm) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8-291K-150 | 18,0 | M64 | 96 | 6,0 | 148 | 102 | 40 | 43 | 124 | 92 | 49 | 166 | 27 | 178 | — | 800 | 11,8 |
| 8-291K-140 | 16,0 | M56 | 84 | 5,5 | 148 | 102 | 40 | 43 | 124 | 92 | 49 | 166 | 27 | 178 | — | 800 | 11,0 |
| 8-291K-120 | 12,0 | M48 | 72 | 5,0 | 145 | 95 | 38 | 37 | 105 | 94 | 44 | 150 | 27 | 168 | — | 550 | 8,6 |
| 8-291K-090 | 9,0 | M42 | 63 | 4,5 | 128 | 83 | 34 | 32 | 89 | 81 | 38 | 132 | 24 | 147 | — | 550 | 5,8 |
| 8-291K-070 | 7,0 | M36 | 54 | 4,0 | 110 | 73 | 29 | 27 | 76 | 72 | 31 | 114 | 22 | 126 | — | 410 | 3,7 |
| 8-291K-045 | 4,5 | M30 | 45 | 3,5 | 91 | 61 | 24 | 22 | 62 | 59 | 23 | 95 | 17 | 105 | — | 350 | 2,1 |
| 8-291K-032 | 3,2 | M24 | 36 | 3,0 | 72 | 49 | 19 | 18 | 53 | 47 | 19 | 78 | 14 | 84 | — | 150 | 1,1 |
| 8-291K-023 | 2,3 | M20 | 30 | 2,5 | 60 | 40 | 16 | 15 | 44 | 37 | 15 | 65 | 12 | 70 | — | 70 | 0,6 |
| 8-291K-015 | 1,5 | M16 | 24 | 2,0 | 52 | 35 | 14 | 13 | 35 | 34 | 11 | 56 | 10 | 61 | — | 30 | 0,4 |
| 8-291K-007 | 0,8 | M12 | 18 | 1,8 | 45 | 30 | 10 | 11 | 33 | 30 | 9 | 47 | 8 | 52 | — | 10 | 0,2 |
| 8-291K-004 | 0,4 | M10 | 15 | 1,5 | 38 | 25 | 9 | 9 | 25 | 24 | 6 | 41 | 6 | 44 | — | 10 | 0,1 |
| 8-291K-003 | 0,3 | M8 | 12 | 1,3 | 38 | 25 | 9 | 9 | 25 | 24 | 6 | 41 | 6 | 44 | — | 10 | 0,1 |
| 8-291K-001 | 0,1 | M6 | 9 | 1,0 | 30 | 20 | 7 | 7 | 23 | 19 | 4 | 33 | 6 | 34 | — | 5 | 0,1 |
Lưu ý quan trọng về bảng kích thước: Trong dữ liệu gốc, tiêu đề có cột N nhưng mỗi dòng chỉ cung cấp 17 giá trị sau mã model, không đủ để xác định riêng giá trị N. Vì vậy, cột N được đánh dấu “—” thay vì tự điền hoặc suy diễn. Cần đối chiếu bảng gốc của YOKE để xác nhận cột này trước khi dùng bản vẽ cho thiết kế hoặc gia công.
Việc lựa chọn điểm treo nâng hạ cần xem xét đồng thời tải trọng, ren lắp đặt, kết cấu nền và điều kiện làm việc. Không nên chọn thiết bị chỉ dựa vào khối lượng của vật cần nâng.
WLL là Working Load Limit, tức tải trọng làm việc giới hạn được công bố cho thiết bị trong những điều kiện sử dụng quy định.
Ví dụ, nếu yêu cầu của một điểm treo nằm trong giới hạn 3,2 tấn, model 8-291K-032 có WLL 3,2 tấn là một lựa chọn cần được xem xét. Tuy nhiên, việc lựa chọn cuối cùng phải xác nhận hướng tải, phương án nâng, tải trọng phân bố trên từng điểm và khả năng chịu tải của kết cấu nền.
Không sử dụng tải trọng thử kiểm chứng để thay thế WLL khi lập phương án nâng.
Model có WLL phù hợp vẫn có thể không phù hợp nếu kích thước ren hoặc kết cấu nền không đáp ứng yêu cầu.
Ví dụ, 8-291K-045 sử dụng ren M30 và có WLL 4,5 tấn theo bảng thông số. Khi xem xét model này, cần xác nhận lỗ ren M30, bước ren 3,5 mm, chiều sâu ăn ren và vật liệu của chi tiết được lắp đặt có phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất hay không.
Không tự thay thế bằng ren có đường kính tương tự nhưng bước ren khác.
Mô-men siết được công bố trong bảng dao động từ 5 Nm đến 800 Nm tùy model.
Một số giá trị để tra cứu nhanh:
| Model | Ren | WLL | Mô-men siết |
|---|---|---|---|
| 8-291K-001 | M6 | 0,1 tấn | 5 Nm |
| 8-291K-007 | M12 | 0,8 tấn | 10 Nm |
| 8-291K-015 | M16 | 1,5 tấn | 30 Nm |
| 8-291K-032 | M24 | 3,2 tấn | 150 Nm |
| 8-291K-045 | M30 | 4,5 tấn | 350 Nm |
| 8-291K-090 | M42 | 9,0 tấn | 550 Nm |
| 8-291K-150 | M64 | 18,0 tấn | 800 Nm |
Các giá trị trên là dữ liệu tra cứu theo bảng nguồn, không thay thế quy trình lắp đặt. Cần xác nhận phương pháp siết, điều kiện bề mặt ren và yêu cầu của nhà sản xuất đối với cấu hình cụ thể.
Tải trọng làm việc của điểm treo không phải là thông số duy nhất quyết định khả năng nâng. Cần xem xét tổng thể:
Nếu phương án có nhiều điểm treo, không mặc định mỗi điểm sẽ chịu tải bằng tổng tải chia đều cho số điểm. Việc phân bố tải phải được đánh giá theo hình học và điều kiện thực tế của hệ thống nâng.
Với thiết kế vòng khuyên xoay và kết nối ren, dòng YOKE 8-291K có thể được xem xét cho các ứng dụng nâng hạ công nghiệp khi tải trọng, kết cấu lắp đặt và điều kiện làm việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Trong các nhà máy cơ khí, khuôn mẫu và chế tạo máy, điểm treo ren có thể được bố trí trên các chi tiết được thiết kế sẵn vị trí lắp đặt. Vòng khuyên xoay hỗ trợ điều chỉnh hướng liên kết khi thiết lập phương án nâng hoặc di chuyển khuôn.
Cần xác nhận vật liệu, chiều dày và khả năng chịu lực của khuôn hoặc đồ gá tại vị trí lắp đặt. Không tự khoan và tarô lỗ trên kết cấu chịu lực nếu chưa có đánh giá kỹ thuật phù hợp.
Các cụm máy, bộ phận cơ khí hoặc thiết bị công nghiệp có thể cần điểm liên kết phục vụ tháo lắp và định vị. Khi được thiết kế và phê duyệt phù hợp, điểm treo ren giúp tạo vị trí kết nối chuyên dụng.
Model sử dụng phải tương thích với tải trọng của cụm thiết bị và phương án nâng. Trước mỗi lần sử dụng cần kiểm tra tình trạng vòng khuyên, ren và các chi tiết liên quan.
Trong hoạt động bảo trì nhà máy, thiết bị điểm treo có thể được sử dụng tại những vị trí nâng hạ đã được thiết kế, đánh giá và phê duyệt.
Khả năng xoay 360° hỗ trợ bố trí vòng khuyên theo hướng kết nối thuận tiện hơn. Tuy nhiên, mọi phương án sử dụng cần tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và quy trình an toàn nâng hạ của cơ sở.
Các đơn vị chế tạo máy, tích hợp thiết bị và thiết kế đồ gá có thể xem xét dòng 8-291K khi cần một điểm treo có kết nối ren hệ mét và dải tải trọng phù hợp.
Trước khi đưa vào bản vẽ thiết kế, cần xác nhận bản vẽ kích thước chính thức, thông số ren, yêu cầu kết cấu nền và các giới hạn sử dụng của model cụ thể.
Các nhóm ứng dụng trên là những trường hợp có thể xem xét về mặt chức năng. Chúng không phải danh sách ứng dụng được nhà sản xuất chứng nhận riêng cho mọi model.
Thiết bị nâng hạ cần được lựa chọn, lắp đặt và kiểm tra theo quy trình kỹ thuật. Đối với YOKE 8-291K, các bước dưới đây là những nội dung kiểm tra cơ bản; hướng dẫn chính thức của nhà sản xuất và quy trình của đơn vị sử dụng luôn được ưu tiên.
Cần kiểm tra tình trạng ren, vòng khuyên và các chi tiết liên quan; làm sạch và bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường, cần ngừng sử dụng để đánh giá trước khi đưa thiết bị trở lại vận hành.
Linh hoạt trong bố trí điểm treo: Vòng khuyên xoay 360° giúp điều chỉnh hướng liên kết trong phạm vi sử dụng được nhà sản xuất cho phép.
Nhiều lựa chọn tải trọng: Dải WLL từ 0,1 đến 18 tấn giúp bộ phận kỹ thuật đối chiếu model với yêu cầu của từng ứng dụng.
Đa dạng kích thước ren: Hệ ren M6–M64 hỗ trợ lựa chọn theo thiết kế kết cấu và lỗ ren tương ứng.
Thông số lắp đặt rõ ràng: Bảng dữ liệu cung cấp bước ren, kích thước hình học, mô-men siết và khối lượng tịnh của từng model, thuận tiện cho công tác tra cứu và lập hồ sơ kỹ thuật.
Thông tin kiểm soát chất lượng: Dữ liệu nguồn công bố kiểm tra khuyết tật từ tính đối với các bộ phận chịu tải, khả năng truy xuất chi tiết và các mức thử tải, thử mỏi cụ thể.
Các lợi ích này chỉ phát huy khi thiết bị được lựa chọn đúng, lắp đặt đúng và sử dụng trong giới hạn kỹ thuật quy định.
Đây là dòng điểm treo nâng hạ dạng vòng khuyên có ren hệ mét, có khả năng xoay 360°. Thiết bị được sử dụng làm điểm liên kết trong hệ thống nâng hạ công nghiệp khi đáp ứng các yêu cầu về tải trọng, kết cấu lắp đặt và hướng tải.
Theo bảng thông số được cung cấp, dải WLL từ 0,1 đến 18 tấn. Model 8-291K-001 có WLL 0,1 tấn, trong khi model 8-291K-150 có WLL 18 tấn.
Sản phẩm sử dụng ren hệ mét, từ M6 đến M64. Bước ren thay đổi theo từng model, vì vậy cần đối chiếu chính xác mã sản phẩm trước khi lắp đặt.
Không. Khả năng xoay 360° mô tả khả năng thay đổi phương vị của vòng khuyên. Khả năng chịu tải theo các hướng khác nhau phải căn cứ vào hướng dẫn chính thức của nhà sản xuất cho đúng model.
Theo bảng nguồn, mô-men siết nằm trong khoảng 5–800 Nm tùy model. Ví dụ, model 8-291K-032 có giá trị 150 Nm và model 8-291K-150 có giá trị 800 Nm. Cần kiểm tra đúng mã và quy trình lắp đặt trước khi thực hiện.
Dữ liệu sản phẩm nêu EN 1677-1, chứng nhận DGUV GS-OA 15-04 và công bố đáp ứng hoặc vượt các yêu cầu ASME B30.26 đối với các điểm treo nâng hạ YOKE. Khi cần hồ sơ dự án, cần xác minh chứng từ áp dụng cho đúng model.
Hình quảng bá được cung cấp có ghi “RFID Equipped”. Tuy nhiên, dữ liệu văn bản hiện có chưa xác nhận đầy đủ cấu hình, nguyên lý hoạt động và thông số của RFID. Cần yêu cầu tài liệu chính thức để xác định tính năng này đối với model hoặc phiên bản cần mua.
Cần xác định tải trọng yêu cầu, lựa chọn WLL phù hợp, kiểm tra kích thước và bước ren, đánh giá kết cấu nền, xác nhận hướng tải và mô-men siết. Với ứng dụng nâng hạ quan trọng, việc lựa chọn phải được người có chuyên môn đánh giá và phê duyệt.
WLL là tải trọng làm việc giới hạn, không phải hướng dẫn tự tiến hành thử tải. Hoạt động thử tải phải tuân thủ quy trình được phê duyệt và hướng dẫn chính thức áp dụng cho thiết bị.
TATEKSAFE hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu thông số và xác định cấu hình điểm treo nâng hạ theo yêu cầu kỹ thuật của nhà máy, đơn vị chế tạo máy và nhà thầu công nghiệp.
Khi yêu cầu báo giá YOKE 8-291K Key Eye Point, khách hàng nên cung cấp:
Đối với các dự án có yêu cầu kiểm soát thiết bị nâng hạ, cần xác minh bản vẽ kích thước, tài liệu hướng dẫn, WLL theo cấu hình làm việc và chứng từ tương ứng trước khi phê duyệt sử dụng.
Liên hệ TATEKSAFE để được hỗ trợ lựa chọn đúng model YOKE 8-291K, đối chiếu thông số ren, tải trọng và yêu cầu hồ sơ kỹ thuật cho ứng dụng thực tế.
| Thuộc tính | Thông tin |
|---|---|
| Thương hiệu | YOKE |
| Tên sản phẩm | Key Eye Point |
| Dòng sản phẩm | 8-291K |
| Loại thiết bị | Điểm treo nâng hạ dạng vòng khuyên có ren |
| Khả năng xoay | 360° |
| Vật liệu | Thép hợp kim, tôi và ram |
| Dải WLL | 0,1–18 tấn |
| Kích thước ren | M6–M64 |
| Hệ ren | Ren hệ mét |
| Tiêu chuẩn thử nghiệm được công bố | EN 1677-1 |
| Chứng nhận được công bố | DGUV GS-OA 15-04 |
| Thử tải kiểm chứng | 2,5 lần WLL |
| Thử mỏi được công bố | 20.000 chu kỳ tại 1,5 lần WLL |
| Tiêu chuẩn nâng hạ được công bố | ASME B30.26 |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá