RUD VWBG-V (từ M8 đến M30) và VWBG (từ M33 đến M100) chính là dòng sản phẩm điểm nâng (Lifting Point) dạng bu-lông xoay hàng đầu thế giới được thiết kế chuyên biệt để đáp ứng các điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất này.
RUD VWBG-V & VWBG Swivel Lifting Point là dòng điểm treo nâng xoay sử dụng liên kết ren hệ mét, được thiết kế cho các ứng dụng nâng hạ cần thay đổi hướng tải và bố trí điểm kết nối linh hoạt. Theo thông tin sản phẩm, dòng thiết bị có dải tải trọng làm việc danh nghĩa từ 300 kg đến 40.000 kg, tương ứng với các cỡ ren từ M8 đến M100 trong phạm vi sản phẩm được giới thiệu.
Đặc điểm chính của dòng VWBG-V và VWBG là cơ cấu vòng treo có khả năng xoay 360° và khớp treo có phạm vi xoay lắc được công bố là 230°. Sản phẩm được mô tả có ổ bi hỗ trợ chuyển động xoay, hệ số an toàn 4:1 và khả năng làm việc theo nhiều hướng tải trong phạm vi được nhà sản xuất quy định.
Dòng sản phẩm được chia thành hai nhóm theo cỡ ren và dải tải trọng:
Đối với thiết bị nâng, việc lựa chọn không nên chỉ dựa trên tải trọng ghi trong tên sản phẩm. Cần xem xét đồng thời mã hàng, WLL, cỡ ren, mô-men siết, khả năng chịu tải của kết cấu lắp đặt, hướng lực và điều kiện làm việc thực tế.
Bảng dữ liệu được cung cấp có một số điểm chưa nhất quán, đặc biệt ở mã Vario, khối lượng và cách ghi WLL của một số phiên bản VWBG. Các nội dung này được ghi chú riêng để tránh sử dụng nhầm dữ liệu trong hồ sơ kỹ thuật.
Khả năng xoay 360° cho phép vòng treo thay đổi phương hướng quanh trục xoay của thiết bị. Đặc điểm này hữu ích trong các phương án nâng cần điều chỉnh hướng liên kết giữa tải và thiết bị nâng.
Trong môi trường công nghiệp, điểm treo có thể phải làm việc với nhiều hướng tiếp cận khác nhau do vị trí lắp đặt, hình dạng thiết bị hoặc không gian thao tác. Cơ cấu xoay giúp việc bố trí liên kết thuận tiện hơn khi phương án nâng được thiết kế phù hợp.
Tuy nhiên, phạm vi xoay 360° không đồng nghĩa với việc thiết bị được phép chịu mọi dạng tải trong mọi điều kiện. Người thiết kế và vận hành vẫn phải tuân thủ WLL, hướng dẫn lắp đặt, giới hạn tải và yêu cầu kiểm tra của nhà sản xuất.
Nguồn sản phẩm ghi phạm vi xoay lắc của khớp treo là 230°. Đây là thông số riêng với phạm vi xoay 360° của vòng treo.
Hai thông số này mô tả các chuyển động khác nhau. Khi thiết kế vị trí lắp đặt, cần tham khảo bản vẽ của đúng mã sản phẩm để đánh giá không gian chuyển động và khả năng tiếp cận của bộ phận kết nối.
Không nên tự diễn giải thông số 230° thành góc tải cho phép trong mọi trường hợp hoặc sử dụng thay cho hướng dẫn về tải lệch hướng của nhà sản xuất.
Cả hai nhóm VWBG-V và VWBG đều được mô tả có ổ bi. Cấu tạo này phục vụ chuyển động xoay của vòng treo theo thiết kế sản phẩm.
Đặc điểm có ổ bi không phải là căn cứ để khẳng định thiết bị luôn xoay tự do dưới mọi mức tải hoặc trong mọi tình trạng lắp đặt. Khả năng vận hành còn phụ thuộc vào điều kiện tải, trạng thái thiết bị, phương pháp lắp và việc kiểm tra bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Dữ liệu nguồn công bố hệ số an toàn 4:1. Khi sử dụng thông tin này trong tài liệu kỹ thuật, cần giữ đúng cách diễn đạt của nhà sản xuất và không nhầm hệ số an toàn với tải trọng làm việc cho phép.
WLL là giới hạn tải trọng làm việc được quy định cho thiết bị trong các điều kiện sử dụng cụ thể. Không được lấy WLL nhân với bốn để xác định tải trọng vận hành được phép.
Nguồn mô tả sản phẩm có khả năng duy trì WLL theo mọi hướng tải. Đây là một đặc tính quan trọng đối với nhóm điểm treo xoay, nhưng điều kiện áp dụng cần được xác nhận bằng tài liệu kỹ thuật chính thức.
Trước khi sử dụng, cần kiểm tra hướng tải, phương án nâng, tình trạng kết cấu lắp đặt và các giới hạn của hệ thống nâng hoàn chỉnh. Không nên suy diễn rằng thiết bị phù hợp với mọi kiểu tải ngang, tải lệch tâm hoặc mọi góc kéo nếu chưa có tài liệu xác nhận.
| Tiêu chí | RUD VWBG-V | RUD VWBG |
|---|---|---|
| Phạm vi cỡ ren được giới thiệu | M8–M30 | M33–M100 |
| Dải WLL được giới thiệu | 300–5.000 kg | 6.000–40.000 kg |
| Ổ bi | Có | Có |
| Xoay vòng treo | 360° | 360° |
| Xoay lắc khớp treo | 230° | 230° |
| Hệ số an toàn | 4:1 | 4:1 |
| Dữ liệu nhiệt độ không giảm WLL | −40°C đến 100°C | −40°C đến 200°C |
| Nhiệt độ tối đa khi có giảm WLL | 350°C | 400°C |
| Đặc điểm bổ sung được nêu trong nguồn | Bu lông RUD có bảo vệ chống ăn mòn Corrud-DT; bu lông đặc biệt không tháo rời | Thành phần theo tiêu chí thử nghiệm BG/DGUV “GS-OA-15-04” |
Bảng trên tổng hợp thông tin mô tả của hai nhóm. Khi lựa chọn một mã cụ thể, cần kiểm tra thông số riêng của mã đó thay vì chỉ dựa vào đặc điểm chung của dòng sản phẩm.
Đối với VWBG-V, nguồn nhấn mạnh bu lông RUD có lớp bảo vệ chống ăn mòn Corrud-DT và thiết kế bu lông đặc biệt không tháo rời, nhằm giảm nguy cơ sử dụng bu lông tiêu chuẩn không phù hợp. Nguồn cũng đề cập khoảng cách lớn giữa bề mặt bắt lắp và tải để hạn chế nguy cơ gây hư hỏng do tiếp xúc.
Đối với VWBG, nguồn nêu thành phần được thiết kế theo các tiêu chí thử nghiệm BG/DGUV “GS-OA-15-04”. Khi sử dụng tuyên bố này trong hồ sơ mua hàng, cần đối chiếu tài liệu chứng minh và phạm vi áp dụng chính thức.
Bảng dưới đây giữ nguyên các giá trị đã cung cấp. Những ô trống trong dữ liệu nguồn được thể hiện bằng dấu “—”; không tự điền thông số còn thiếu.
| Model | Article No. | WLL nguồn | Torque | Ren | a | b | t | c | d | e | f | g | k | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VWBG-V 0,3-M8 | 7103720 | 300 kg | 10 | M8 | 8 | 31 | 76 | 29 | 30 | 28 | 13 | 36 | — | 0.18 |
| VWBG-V Vario 0,3-M8 | 8600330 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 13–102 | — | — | 0.29 |
| VWBG-V 0,45-M10 | 7103715 | 450 kg | 10 | M10 | 8 | 31 | 78 | 29 | 36 | 30 | 17 | 38 | — | 0.29 |
| VWBG-V Vario 0,45-M10 | 8600331 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 17–122 | — | — | 0.38 |
| VWBG-V 0,6-M12 | 7100180 | 600 kg | 10 | M12 | 10 | 49 | 107 | 35 | 42 | 36 | 21 | 47 | — | 0.41 |
| VWBG-V Vario 0,6-M12 | 8600332 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 21–140 | — | — | 0.61 |
| VWBG-V 1,0-M14 | 8600337 | 1000 kg | 25 | M14 | 13 | 46 | 114 | 38 | 48 | 41 | 21 | 56 | — | 0.63 |
| VWBG-V Vario 1,0-M14 | 8600337 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 21–160 | — | — | 0.20 |
| VWBG-V 1,3-M16 | 7100430 | 1300 kg | 30 | M16 | 13 | 46 | 114 | 38 | 48 | 41 | 25 | 56 | — | 0.59 |
| VWBG-V Vario 1,3-M16 | 8600333 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 16–180 | — | — | 0.89 |
| VWBG-V 1,8-M18 | 8600338 | 1800 kg | 50 | M18 | 13 | 54 | 137 | 35 | 64 | 55 | 27 | 67 | — | 1.18 |
| VWBG-V Vario 1,8-M18 | 8600338 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 18–83 | — | — | 1.10 |
| VWBG-V 2,0-M20 | 7100800 | 2000 kg | 70 | M20 | 13 | 54 | 137 | 35 | 64 | 55 | 33 | 67 | — | 1.42 |
| VWBG-V Vario 2,0-M20 | 8600334 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 20–223 | — | — | 1,81 |
| VWBG-V 2,0-M22 | 8600334 | 2000 kg | 100 | M22 | 13 | 54 | 137 | 35 | 62 | 55 | 33 | 67 | — | 1.45 |
| VWBG-V Vario 2,0-M22 | 8600334 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 1,45 |
| VWBG-V 3,5-M24 | 7100640 | 3500 kg | 150 | M24 | 18 | 66 | 173 | 40 | 81 | 70 | 40 | 88 | — | 2.63 |
| VWBG-V Vario 3,5-M24 | 8600335 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 24–255 | — | — | 3.50 |
| VWBG-V 3,5-M27 | 8600335 | 3500 kg | 200 | M27 | 18 | 66 | 173 | 40 | 81 | 70 | 41 | 88 | — | 2.65 |
| VWBG-V Vario 3,5-M27 | 8600339 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 27–92 | — | — | 2.93 |
| VWBG-V 5,0-M30 | 7100650 | 5000 kg | 225 | M30 | 22 | 90 | 221 | 50 | 99 | 85 | 50 | 106 | — | 5.09 |
| VWBG-V Vario 5,0-M30 | 8600336 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 30–330 | — | — | 7.00 |
Lưu ý: Dữ liệu Vario trong nguồn có một số ô được ghép theo dạng khoảng như “13–102”, “17–122”, “21–140”. Chưa có chú giải bản vẽ để xác định chính xác các khoảng này thuộc cột kích thước nào. Bảng trên đặt chúng tại cột f theo vị trí dữ liệu đầu vào, nhưng cần đối chiếu catalogue gốc trước khi sử dụng như bảng kích thước chính thức.
| Model | Article No. | WLL theo tên mã | WLL cột dữ liệu | Torque | Ren | a | b | t | c | d | e | f | g | k | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VWBG 6(7.5)t-M33 | 8600150 | 6(7.5)t | 6000 kg | 350 | M33 | 23 | 86 | 208 | 50 | 90 | 80 | 50 | 96 | 80 | 5.60 |
| VWBG 8(10)t-M36 | 7999059 | 8(10)t | 8000 kg | 410 | M36 | 22 | 86 | 208 | 50 | 90 | — | 54 | 94 | 80 | 4.67 |
| VWBG 12(13)t-M42 | 7999044 | 12(13)t | 12000 kg | 550 | M42 | 26 | 111 | 234 | 65 | 98 | — | 63 | 95 | 85 | 6.10 |
| VWBG 12(15)t-M45 | 7900455 | 12(15)t | 12000 kg | 550 | M45 | 26 | 111 | 234 | 65 | 98 | — | 67 | 95 | 85 | 6.24 |
| VWBG 13(16)t-M48 | 7999045 | 13(16)t | 13000 kg | 550 | M48 | 26 | 111 | 234 | 65 | 98 | — | 68 | 95 | 85 | 6.37 |
| VWBG 14(20)t-M52 | 7901081 | 14(20)t | 14000 kg | 750 | M52 | 32 | 119 | 271 | 70 | 120 | — | 78 | 120 | 95 | 10.55 |
| VWBG 16(22)t-M56 | 7999004 | 16(22)t | 16000 kg | 800 | M56 | 32 | 119 | 271 | 70 | 120 | — | 84 | 120 | 95 | 10.68 |
| VWBG 16(22)t-M60 | 8600454 | 16(22)t | 16000 kg | 800 | M60 | 32 | 119 | 271 | 70 | 120 | — | 90 | 120 | 95 | 11.37 |
| VWBG 16(25)t-M64 | 7999043 | 16(25)t | 16000 kg | 800 | M64 | 32 | 119 | 274 | 70 | 120 | — | 94 | 120 | 95 | 11.40 |
| VWBG 31,5(40)t-M72 | 7900097 | 31,5(40)t | 31500 kg | 1200 | M72 | 46 | 130 | 338 | 90 | 170 | — | 108 | 159 | 145 | 29.96 |
| VWBG 35(48)t-M80 | 7900100 | 35(48)t | 35000 kg | 1500 | M80 | 46 | 130 | 338 | 90 | 170 | — | 120 | 159 | 145 | 31.19 |
| VWBG 40(50)t-M90 | 7995545 | 40(50)t | 40000 kg | 2000 | M90 | 46 | 130 | 338 | 90 | 170 | — | 135 | 159 | 145 | 33.16 |
| VWBG 40(50)t-M100 | 8600157 | 40(50)t | 40000 kg | 2000 | M100 | 46 | 130 | 338 | 90 | 170 | — | 150 | 159 | 145 | 35.13 |
Các giá trị trong bảng được sao chép từ dữ liệu nguồn. Cụm WLL dạng “6(7.5)t”, “8(10)t”, “12(13)t” hoặc “40(50)t” chưa được giải thích trong tài liệu đầu vào. Vì vậy, cột “WLL theo tên mã” được giữ riêng với cột WLL dạng kg để tránh tự kết luận ý nghĩa của số trong ngoặc.
WLL (Working Load Limit) là giới hạn tải trọng làm việc được nhà sản xuất quy định cho thiết bị trong những điều kiện sử dụng xác định. Khi lựa chọn VWBG-V hoặc VWBG, cần căn cứ vào giá trị WLL của đúng mã và điều kiện nâng thực tế.
Với dòng VWBG-V, các giá trị trong bảng gồm 300 kg, 450 kg, 600 kg, 1.000 kg, 1.300 kg, 1.800 kg, 2.000 kg, 3.500 kg và 5.000 kg. Với dòng VWBG, bảng cung cấp WLL từ 6.000 kg đến 40.000 kg, trong khi tên mã của một số phiên bản có thêm giá trị trong ngoặc.
Không nên tự suy luận rằng số trong ngoặc là tải trọng áp dụng cho mọi hướng, mọi góc tải hoặc một điều kiện lắp đặt cụ thể. Ý nghĩa của cách ghi này phải được xác nhận từ catalogue chính thức.
Khi thiết kế hệ thống nâng, cần xem xét tải trọng của vật nâng, phương án bố trí điểm treo, khả năng chịu tải của kết cấu ren và tất cả thành phần tham gia vào quá trình nâng. WLL của riêng điểm treo không thay thế việc đánh giá toàn bộ hệ thống.
Các mã VWBG-V trong bảng sử dụng cỡ ren từ M8 đến M30; các mã VWBG sử dụng cỡ ren từ M33 đến M100. Cỡ ren là một tiêu chí quan trọng để đối chiếu với lỗ ren hoặc kết cấu nhận điểm treo.
Tuy nhiên, cùng cỡ ren không có nghĩa mọi thiết bị có thể thay thế cho nhau. Cần kiểm tra mã sản phẩm, chiều dài và hình học lắp đặt theo bản vẽ, điều kiện tiếp xúc bề mặt, khả năng chịu tải của kết cấu và hướng dẫn lắp đặt chính thức.
Bảng nguồn cung cấp mô-men siết cho các phiên bản, từ 10 Nm ở một số mã VWBG-V nhỏ đến 2.000 Nm ở các mã VWBG M90 và M100. Những giá trị này phải được xác minh theo tài liệu lắp đặt của đúng mã hàng trước khi áp dụng.
Không tự suy ra mô-men cho phiên bản Vario khi dữ liệu bị thiếu; cũng không lấy mô-men của một cỡ ren gần đó làm giá trị thay thế.
Thông tin nguồn phân biệt giới hạn nhiệt độ của hai nhóm:
VWBG-V
VWBG
Đây là các giới hạn được mô tả trong dữ liệu sản phẩm, không phải bảng giảm tải hoàn chỉnh. Nguồn chưa cung cấp tỷ lệ giảm WLL theo từng khoảng nhiệt độ.
Do đó, khi thiết bị làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, cần tra cứu bảng giảm tải và hướng dẫn chính thức của nhà sản xuất. Không tự đặt tỷ lệ giảm tải tại các mức 150°C, 250°C, 300°C hoặc 400°C. Cũng không nên dùng cùng một giới hạn nhiệt độ cho VWBG-V và VWBG vì dữ liệu nguồn nêu các mức khác nhau.
Đối với VWBG-V, nguồn nêu bu lông RUD được xử lý bảo vệ chống ăn mòn Corrud-DT. Đây là thông tin về lớp bảo vệ được nhà sản xuất mô tả; không nên tự chuyển thành cam kết về tuổi thọ hoặc khả năng chống chịu mọi hóa chất, môi trường muối hay điều kiện ngoài trời.
Nguồn cũng cho biết VWBG-V sử dụng bu lông đặc biệt không tháo rời, nhằm giảm nguy cơ sử dụng nhầm bu lông tiêu chuẩn không phù hợp. Đặc điểm này cần được hiểu theo thiết kế của sản phẩm, không phải là căn cứ để bỏ qua việc kiểm tra lắp đặt hoặc bảo trì.
Khoảng cách lớn giữa bề mặt lắp và tải được nêu như một đặc điểm nhằm hạn chế nguy cơ gây hư hỏng do tiếp xúc. Để đánh giá chính xác khoảng cách này và các giới hạn hình học, cần tham khảo bản vẽ của đúng mã sản phẩm.
Nguồn dữ liệu nêu tiêu chí thử nghiệm GS-OA-15-04:2015-12, Certificate No. OA 1651056. Đối với dòng VWBG-V, nguồn ghi “DGUV-approval”; đối với VWBG, nguồn nêu thành phần theo tiêu chí thử nghiệm BG/DGUV “GS-OA-15-04”.
Các nội dung này được giữ theo nguồn đầu vào. Trước khi công bố như thông tin chứng nhận hoặc phê duyệt chính thức, cần đối chiếu tài liệu gốc để xác nhận phạm vi áp dụng, phiên bản sản phẩm và mã hàng liên quan. Không tự bổ sung thời hạn hiệu lực hoặc phạm vi công nhận khi chưa có chứng từ xác thực.
Tùy theo WLL, cỡ ren và thiết kế của hệ thống nâng, các điểm treo VWBG-V và VWBG có thể được xem xét trong những ứng dụng công nghiệp cần điểm liên kết ren và khả năng điều chỉnh hướng treo.
Trong chế tạo, lắp ráp hoặc bảo trì máy móc, điểm treo được thiết kế phù hợp có thể tạo vị trí liên kết để nâng hoặc di chuyển cụm thiết bị. Mã sản phẩm phải được chọn theo tải trọng và yêu cầu kỹ thuật của kết cấu.
Với các phiên bản VWBG có WLL lớn, thiết bị có thể được xem xét cho phương án nâng các cụm thiết bị nặng nếu thiết kế, ren lắp đặt và điều kiện tải đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất.
Trong hoạt động tháo lắp hoặc thay thế thiết bị, cơ cấu xoay có thể hỗ trợ việc bố trí liên kết nâng. Tuy nhiên, phải đánh giá không gian chuyển động, hướng lực và các nguy cơ va chạm trước khi thao tác.
Các mã VWBG-V và VWBG cần được lựa chọn theo bản vẽ và phương án nâng cụ thể. Không được mặc định sản phẩm phù hợp với mọi kết cấu hoặc có thể lắp vào mọi lỗ ren tương ứng về kích thước danh nghĩa.
Các nội dung trên là những tình huống ứng dụng có thể xem xét theo chức năng của thiết bị, không phải danh sách chứng nhận cho từng ngành nghề.
Để lựa chọn đúng điểm treo nâng xoay, nên thực hiện lần lượt các bước sau:
Dữ liệu đầu vào có những điểm không nhất quán cần được kiểm tra trước khi dùng làm bảng thông số chính thức:
Các mục trên không nên được âm thầm sửa trong nội dung thương mại. Cách xử lý phù hợp là giữ dữ liệu gốc trong hồ sơ làm việc, đánh dấu mục chờ xác minh và chỉ phát hành bảng thông số cuối cùng sau khi có tài liệu nhà sản xuất.
Theo dữ liệu được cung cấp, VWBG-V thuộc nhóm M8–M30, với WLL được giới thiệu từ 300 kg đến 5.000 kg. VWBG thuộc nhóm M33–M100, với WLL được giới thiệu từ 6.000 kg đến 40.000 kg. Cần kiểm tra mã cụ thể trước khi đặt hàng.
Nguồn công bố vòng treo xoay 360° và khớp treo xoay lắc 230°. Điều kiện tải và vận hành cần được xác nhận theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Không. WLL là giới hạn tải trọng làm việc được quy định cho thiết bị trong điều kiện sử dụng xác định. Không dùng WLL như tải trọng phá hủy hoặc tự nhân WLL với hệ số an toàn để xác định tải nâng.
Nguồn nêu VWBG-V làm việc không giảm WLL từ −40°C đến 100°C, tối đa 350°C khi có giảm WLL; VWBG làm việc không giảm WLL từ −40°C đến 200°C, tối đa 400°C khi có giảm WLL. Mức giảm tải cụ thể cần tra cứu tài liệu chính thức.
Không nên tự thay đổi cấu hình bu lông khi chưa được nhà sản xuất chấp thuận. Đối với VWBG-V, nguồn mô tả bu lông RUD đặc biệt không tháo rời nhằm giảm nguy cơ dùng sai bu lông.
Cần xác định mã sản phẩm, WLL, cỡ ren, mô-men siết, bản vẽ kích thước, điều kiện nhiệt độ và hồ sơ kỹ thuật liên quan. Đặc biệt, các mã Vario và cách ghi WLL có số trong ngoặc trong bảng hiện tại cần được xác minh.
RUD VWBG-V & VWBG là dòng điểm treo nâng xoay ren hệ mét được giới thiệu với dải tải trọng từ 300 kg đến 40.000 kg, phạm vi xoay 360° và phạm vi xoay lắc 230°. Hai nhóm sản phẩm có các dải cỡ ren, WLL và điều kiện nhiệt độ khác nhau; việc lựa chọn phải dựa trên mã hàng và tài liệu kỹ thuật tương ứng.
Đối với ứng dụng nâng hạ công nghiệp, cần kiểm tra đồng thời WLL, ren lắp đặt, mô-men siết, kết cấu nhận tải, điều kiện nhiệt độ và các giới hạn sử dụng. Những dữ liệu chưa nhất quán trong bảng Vario và tên mã VWBG cần được đối chiếu với catalogue chính thức trước khi phát hành nội dung bán hàng hoặc hồ sơ kỹ thuật.
TATEKSAFE – Tư vấn giải pháp, cung cấp thiết bị bảo hộ lao động và vật tư công nghiệp.
Liên hệ để được hỗ trợ đối chiếu mã sản phẩm và thông số kỹ thuật theo nhu cầu thực tế.
| Tiêu chí | RUD VWBG-V | RUD VWBG |
|---|---|---|
| Phạm vi cỡ ren được giới thiệu | M8–M30 | M33–M100 |
| Dải WLL được giới thiệu | 300–5.000 kg | 6.000–40.000 kg |
| Ổ bi | Có | Có |
| Xoay vòng treo | 360° | 360° |
| Xoay lắc khớp treo | 230° | 230° |
| Hệ số an toàn | 4:1 | 4:1 |
| Dữ liệu nhiệt độ không giảm WLL | −40°C đến 100°C | −40°C đến 200°C |
| Nhiệt độ tối đa khi có giảm WLL | 350°C | 400°C |
| Đặc điểm bổ sung được nêu trong nguồn | Bu lông RUD có bảo vệ chống ăn mòn Corrud-DT; bu lông đặc biệt không tháo rời | Thành phần theo tiêu chí thử nghiệm BG/DGUV “GS-OA-15-04” |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá