Sofamel ECBT-MPUE là bộ tiếp địa và ngắn mạch hạ áp sử dụng 4 kẹp MPUE bằng hợp kim nhôm, tay cầm cách điện và cơ cấu siết bằng vít. Khả năng kết nối với nhiều dạng vật dẫn như dây dẫn trần hình trụ, thanh phẳng và thanh cái là đặc điểm kỹ thuật nổi bật của cấu hình này.
Sofamel ECBT-MPUE là bộ thiết bị tiếp địa và ngắn mạch hoàn chỉnh dành cho tủ điện hạ áp, được thiết kế để hỗ trợ bảo vệ người vận hành trong quá trình bảo trì, kiểm tra và sửa chữa hệ thống điện.
Thiết bị có chức năng tạo kết nối tiếp địa và ngắn mạch phù hợp cho các hệ thống điện hạ áp, nhằm hạn chế nguy cơ do đóng điện ngoài ý muốn hoặc điện áp quay trở lại trong thời gian thực hiện công việc.
Bộ ECBT-MPUE sử dụng 4 kẹp tiếp địa MPUE bằng hợp kim nhôm, kết hợp với cáp đồng bọc PVC và các phụ kiện tiếp địa. Kẹp MPUE có cơ cấu siết bằng vít và tay cầm cách điện, cho phép sử dụng với nhiều dạng điểm kết nối như dây dẫn trần hình trụ, thanh dẫn phẳng, thanh cái uốn cong hoặc các điểm đấu nối tiêu chuẩn.
Theo thông tin kỹ thuật cung cấp, bộ thiết bị được thiết kế phù hợp với IEC 61230 và hướng đến các ứng dụng trong hệ thống điện công nghiệp, tủ điện phân phối hạ áp và công tác bảo trì điện.
Trong quá trình bảo trì hoặc sửa chữa tủ điện, việc cô lập nguồn điện không nên chỉ dựa vào thao tác ngắt thiết bị đóng cắt. Hệ thống cần được kiểm soát theo quy trình an toàn điện phù hợp, trong đó việc tiếp địa và ngắn mạch có thể là một phần của biện pháp bảo vệ tùy theo hệ thống và quy trình công việc.
ECBT-MPUE được cấu hình để thực hiện kết nối thông qua các kẹp MPUE, cáp đồng và điểm tiếp địa.
Cấu hình của bộ gồm:
Cấu hình này tạo thành một bộ thiết bị gọn, có thể vận chuyển đến vị trí làm việc và sử dụng trong các hệ thống tủ điện hạ áp phù hợp với thiết kế của bộ.
Điểm đặc trưng của ECBT-MPUE là sử dụng kẹp MPUE thay cho cấu hình lưỡi NH hoặc kẹp PTA của một số bộ tiếp địa khác.
Kẹp MPUE được thiết kế để có thể kết nối với nhiều dạng vật dẫn và điểm đấu nối, bao gồm:
Kết cấu siết bằng vít giúp kẹp được cố định cơ học tại vị trí kết nối. Tay cầm được cách điện giúp người vận hành thao tác với kẹp mà không cần trực tiếp tiếp xúc với phần kim loại của cơ cấu kẹp.
Theo thông tin sản phẩm, các kẹp MPUE được chế tạo bằng hợp kim nhôm.
Hợp kim nhôm được sử dụng cho phần kẹp giúp tạo kết cấu cơ khí phù hợp với môi trường làm việc của thiết bị tiếp địa và ngắn mạch.
Mỗi kẹp MPUE được trang bị tay cầm cách điện. Đây là đặc điểm quan trọng đối với thiết bị được sử dụng trong công tác điện, vì tay cầm tạo ra phần giao diện thao tác được cách ly với kết cấu kim loại của kẹp.
Tuy nhiên, tay cầm cách điện của kẹp không thay thế các yêu cầu về cô lập nguồn, kiểm tra tình trạng không có điện, PPE và quy trình an toàn điện.
ECBT-MPUE sử dụng các dây cáp bằng đồng bọc PVC, với hai cấu hình tiết diện được cung cấp trong bộ:
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Cáp số 1 | Đồng, bọc PVC, 35 mm², dài 0,6 m |
| Cáp số 2 | Đồng, bọc PVC, 35 mm², dài 0,6 m |
| Cáp số 3 | Đồng, bọc PVC, 35 mm², dài 0,6 m |
| Cáp số 4 | Đồng, bọc PVC, 25 mm², dài 2 m |
| Số lượng kẹp MPUE | 4 |
| Cọc tiếp địa | TT-38A |
Ba cáp 35 mm² × 0,6 m được cấu hình cùng hệ thống kẹp MPUE phục vụ kết nối ngắn mạch theo thiết kế của bộ.
Cáp 25 mm² × 2 m được sử dụng cho phần kết nối với hệ thống tiếp địa thông qua cọc tiếp địa TT-38A.
Do tài liệu nguồn không cung cấp thông số dòng điện ngắn mạch định mức, dòng chịu ngắn mạch hoặc chiều dài cụ thể tương ứng của từng dây trong sơ đồ đấu nối, các thông số này không nên tự suy diễn khi đưa vào cơ sở dữ liệu sản phẩm.
Bộ ECBT-MPUE đi kèm cọc tiếp địa TT-38A, là thành phần dùng để thiết lập kết nối với hệ thống tiếp địa theo cấu hình của bộ.
Cọc tiếp địa được kết hợp với cáp đồng bọc PVC 25 mm² dài 2 m.
Khi triển khai thực tế, vị trí và phương pháp sử dụng cọc tiếp địa phải tuân thủ quy trình an toàn điện, thiết kế hệ thống tiếp địa và yêu cầu của đơn vị quản lý hệ thống điện.
Không nên xem cọc tiếp địa đi kèm bộ thiết bị là một hệ thống tiếp địa độc lập có thể thay thế cho hệ thống tiếp địa được thiết kế sẵn của công trình.
Bộ tiếp địa và ngắn mạch ECBT-MPUE được xây dựng xung quanh ba thành phần chính:
Kẹp MPUE → Cáp đồng → Điểm tiếp địa
Kẹp MPUE tạo kết nối cơ học với vật dẫn hoặc điểm kết nối phù hợp. Cáp đồng tạo đường dẫn điện giữa các điểm kết nối và hệ thống tiếp địa theo cấu hình thiết bị.
Trong điều kiện công việc bảo trì, hệ thống tiếp địa và ngắn mạch phù hợp có thể giúp kiểm soát nguy cơ liên quan đến đóng điện ngoài ý muốn hoặc điện áp quay trở lại.
Việc sử dụng thiết bị phải nằm trong một quy trình an toàn điện hoàn chỉnh. Bộ tiếp địa và ngắn mạch không phải là biện pháp duy nhất để kiểm soát nguồn điện.
ECBT-MPUE phù hợp với nhóm ứng dụng:
Bộ có thể được sử dụng trong các công tác bảo trì và sửa chữa tủ điện phân phối hạ áp khi cấu hình điểm kết nối phù hợp với kẹp MPUE.
Các nhà máy, xưởng sản xuất và cơ sở công nghiệp có hệ thống phân phối điện hạ áp có thể sử dụng bộ thiết bị trong quy trình bảo trì điện phù hợp.
Đối với đội ngũ kỹ thuật điện, một bộ thiết bị tích hợp giúp tập trung các thành phần cần thiết như kẹp, cáp và cọc tiếp địa trong cùng một hộp bảo quản.
Khả năng làm việc với dây dẫn trần hình trụ, thanh phẳng và thanh cái là một đặc điểm đáng chú ý của kẹp MPUE, giúp mở rộng phạm vi điểm kết nối phù hợp so với những cấu hình chỉ dành cho một dạng điểm đấu nối cụ thể.
Bốn kẹp MPUE được thiết kế để kết nối với nhiều dạng vật dẫn và điểm đấu nối, bao gồm dây dẫn hình trụ, thanh phẳng và thanh cái.
Cơ cấu siết vít tạo kết nối cơ học giữa kẹp và điểm tiếp xúc. Thiết kế này phù hợp với các ứng dụng yêu cầu kẹp được cố định tại vị trí kết nối.
Tay cầm cách điện hỗ trợ thao tác với kẹp mà không cần tiếp xúc trực tiếp với phần kim loại.
Bộ sử dụng cáp đồng với lớp bọc PVC, gồm hai cấu hình tiết diện 35 mm² và 25 mm² theo từng chức năng trong bộ.
Các thành phần được đóng gói thành một bộ gồm kẹp, cáp, cọc tiếp địa và hộp nhựa, thuận tiện cho việc lưu trữ và vận chuyển đến khu vực bảo trì.
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | ECBT-MPUE / 659 ECBT-MPUE |
| Loại thiết bị | Bộ tiếp địa và ngắn mạch |
| Hệ thống ứng dụng | Điện hạ áp |
| Ứng dụng chính | Tủ điện, hệ thống phân phối hạ áp |
| Kẹp | 4 × MPUE |
| Vật liệu kẹp | Hợp kim nhôm |
| Tay cầm kẹp | Cách điện |
| Cơ cấu kẹp | Siết bằng vít |
| Khả năng kết nối | Dây dẫn trần hình trụ, thanh phẳng, thanh cái, điểm kết nối phù hợp |
| Cáp | Đồng bọc PVC |
| Cáp 1–3 | 3 × 35 mm² × 0,6 m |
| Cáp 4 | 1 × 25 mm² × 2 m |
| Cọc tiếp địa | TT-38A |
| Hộp bảo quản | Hộp nhựa |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | IEC 61230 |
| Dòng ngắn mạch định mức | Không được cung cấp trong tài liệu nguồn |
| Điện áp làm việc | Không được cung cấp trong tài liệu nguồn |
STT | Thành phần | Số lượng | Thông số |
|---|---|---|---|
1 | Kẹp tiếp địa MPUE | 4 | Hợp kim nhôm, tay cầm cách điện |
2 | Cáp đồng bọc PVC | 3 | 35 mm² × 0,6 m |
3 | Cáp đồng bọc PVC | 1 | 25 mm² × 2 m |
4 | Cọc tiếp địa | 1 | TT-38A |
5 | Hộp bảo quản và vận chuyển | 1 | Nhựa |
Bộ tiếp địa và ngắn mạch chỉ là một thành phần của quy trình an toàn điện.
Trước khi thực hiện công việc, đơn vị vận hành cần xác định rõ nguồn điện, thực hiện các biện pháp cô lập phù hợp và tuân thủ quy trình an toàn được phê duyệt.
Tùy hệ thống và loại công việc, quy trình có thể bao gồm:
ECBT-MPUE không thay thế quy trình LOTO, thiết bị kiểm tra điện áp hoặc PPE.
Sau khi sử dụng, các kẹp MPUE và cáp cần được kiểm tra trước khi đưa trở lại hộp bảo quản.
Các điểm cần quan sát gồm:
Nếu phát hiện hư hỏng, biến dạng hoặc dấu hiệu ảnh hưởng đến khả năng sử dụng của thiết bị, cần thực hiện kiểm tra và xử lý theo quy trình quản lý thiết bị an toàn của đơn vị.
Không sử dụng thiết bị khi tình trạng của các bộ phận quan trọng không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
| Model | Cấu hình kẹp/lưỡi chính | Tiết diện cáp | Đặc điểm nhận diện |
|---|---|---|---|
| ECBT-NH | Lưỡi NH1–3 | 25 mm² | Dùng lưỡi tháo và tiếp địa NH |
| ECBT-PTA3 | 3 kẹp PTA | 25 mm² | Cấu hình 3 kẹp |
| ECBT-PTA4 | 4 kẹp PTA | 25 mm² | 4 kẹp cho cấu hình pha và trung tính |
| ECBT-ID | NH00 + NH1–3 + PTA + MPUCN | 25 mm² | Kết hợp lưỡi NH và kẹp cho pha/trung tính |
| ECBT-GNF | NH1–3 + 4 kẹp MPUC | 35 mm² | 4 kẹp MPUC, cấu hình cáp 35 mm² |
| ECBT-MPUE | 4 kẹp MPUE | 35 mm² + 25 mm² | Kẹp MPUE cho dây dẫn, thanh phẳng và thanh cái |
Điểm nhận diện quan trọng của ECBT-MPUE trong cơ sở dữ liệu sản phẩm là MPUE clamp + 4 kẹp + cáp 35 mm²/25 mm².
Do đó, không nên gộp ECBT-MPUE với ECBT-GNF chỉ vì cả hai đều sử dụng 4 kẹp và có cáp 35 mm². Hai model sử dụng hai loại kẹp khác nhau: MPUE và MPUC.
Để thuận tiện cho bộ lọc sản phẩm và tìm kiếm GEO, có thể chuẩn hóa các thuộc tính:
| Trường dữ liệu | Giá trị |
|---|---|
product_code | ECBT-MPUE |
product_type | Bộ tiếp địa và ngắn mạch |
voltage_class | Hạ áp |
clamp_type | MPUE |
clamp_quantity | 4 |
clamp_material | Hợp kim nhôm |
handle_type | Tay cầm cách điện |
cable_material | Đồng |
cable_insulation | PVC |
cable_section_1 | 35 mm² |
cable_length_1 | 0,6 m |
cable_quantity_1 | 3 |
cable_section_2 | 25 mm² |
cable_length_2 | 2 m |
cable_quantity_2 | 1 |
earthing_stake | TT-38A |
case | Hộp nhựa |
standard_reference | IEC 61230 |
application | Tủ điện hạ áp / hệ thống phân phối điện hạ áp |
Sofamel ECBT-MPUE là bộ tiếp địa và ngắn mạch dành cho hệ thống điện hạ áp, đặc biệt là tủ điện và hệ thống phân phối điện. Bộ gồm 4 kẹp MPUE, cáp đồng bọc PVC, cọc tiếp địa TT-38A và hộp bảo quản.
Bộ sử dụng 4 kẹp MPUE bằng hợp kim nhôm, được trang bị tay cầm cách điện và cơ cấu siết bằng vít.
Theo thông tin sản phẩm, kẹp MPUE phù hợp với dây dẫn trần hình trụ, thanh dẫn phẳng, thanh cái uốn cong và các điểm kết nối tiêu chuẩn phù hợp.
Bộ gồm 3 cáp đồng bọc PVC 35 mm² dài 0,6 m và 1 cáp đồng bọc PVC 25 mm² dài 2 m.
Có. Bộ được cung cấp 1 cọc tiếp địa TT-38A.
Có. Sản phẩm được thiết kế cho tủ điện và hệ thống phân phối điện hạ áp, với điều kiện cấu hình điểm kết nối phù hợp với kẹp MPUE.
Không. Bộ tiếp địa và ngắn mạch là một thành phần trong hệ thống kiểm soát an toàn điện và không thay thế quy trình cô lập nguồn, LOTO, kiểm tra xác nhận không có điện hoặc PPE.
Tài liệu nguồn được cung cấp không nêu dòng ngắn mạch định mức hoặc khả năng chịu dòng ngắn mạch, vì vậy không nên tự bổ sung thông số này vào hồ sơ sản phẩm.
Sofamel ECBT-MPUE là bộ tiếp địa và ngắn mạch hạ áp sử dụng 4 kẹp MPUE bằng hợp kim nhôm, tay cầm cách điện và cơ cấu siết bằng vít. Khả năng kết nối với nhiều dạng vật dẫn như dây dẫn trần hình trụ, thanh phẳng và thanh cái là đặc điểm kỹ thuật nổi bật của cấu hình này.
Bộ được cung cấp với 3 cáp đồng bọc PVC 35 mm² × 0,6 m, 1 cáp đồng bọc PVC 25 mm² × 2 m, cọc tiếp địa TT-38A và hộp nhựa bảo quản.
Với cấu hình này, ECBT-MPUE có thể được đưa vào nhóm Tiếp địa và nối đất an toàn → Bộ tiếp địa và ngắn mạch → Thiết bị tiếp địa tủ điện hạ áp, đồng thời có thể xây dựng bộ lọc riêng theo loại kẹp MPUE, số lượng kẹp, tiết diện cáp và loại hệ thống điện.
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Mã sản phẩm | ECBT-MPUE / 659 ECBT-MPUE |
| Loại thiết bị | Bộ tiếp địa và ngắn mạch |
| Hệ thống ứng dụng | Điện hạ áp |
| Ứng dụng chính | Tủ điện, hệ thống phân phối hạ áp |
| Kẹp | 4 × MPUE |
| Vật liệu kẹp | Hợp kim nhôm |
| Tay cầm kẹp | Cách điện |
| Cơ cấu kẹp | Siết bằng vít |
| Khả năng kết nối | Dây dẫn trần hình trụ, thanh phẳng, thanh cái, điểm kết nối phù hợp |
| Cáp | Đồng bọc PVC |
| Cáp 1–3 | 3 × 35 mm² × 0,6 m |
| Cáp 4 | 1 × 25 mm² × 2 m |
| Cọc tiếp địa | TT-38A |
| Hộp bảo quản | Hộp nhựa |
| Tiêu chuẩn tham chiếu | IEC 61230 |
| Dòng ngắn mạch định mức | Không được cung cấp trong tài liệu nguồn |
| Điện áp làm việc | Không được cung cấp trong tài liệu nguồn |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá