| Làm việc trong không gian hạn chế Confined Space Entry | Quy trình vào bồn chứa, đường ống có nguy cơ thiếu oxy hoặc tích tụ khí độc. | Phải đo khí và có người giám sát bên ngoài khi vào bồn chứa dầu. |
| Thiết bị phòng nổ Explosion Proof (Ex) | Thiết bị điện được thiết kế để không phát tia lửa gây cháy nổ trong môi trường khí gas. | Sử dụng đèn pin và bộ đàm chuẩn ATEX/Ex trong khu vực Zone 0. |
| Nhận biết khí H2S H2S Awareness | Kiến thức về khí Hydro Sulfua cực độc, không màu, có mùi trứng thối ở nồng độ thấp. | Luôn đeo máy đo khí cá nhân khi làm việc tại các giếng dầu. |
| Giấy phép làm việc nhiệt Hot Work Permit | Sự phê duyệt bằng văn bản cho các công việc phát tia lửa (hàn, cắt) tại khu vực nguy hiểm. | Kiểm tra nồng độ khí cháy (LEL) dưới 5% trước khi cấp phép hàn. |
Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho an toàn điện
Phần này nói riêng về an toàn điện trong nhóm năng lượng. Từ 01/7/2025, mọi công việc xây dựng, vận hành, thí nghiệm, kiểm định và sửa chữa đường dây, thiết bị điện tại Việt Nam áp dụng QCVN 25:2025/BCT — đây là quy chuẩn, bắt buộc chứ không phải khuyến nghị. Dưới đây là những mục quyết định việc mua sắm: khoảng cách an toàn, nối đất di động, rào chắn, và dụng cụ cách điện.
QCVN 25:2025/BCT thay QCVN 01:2020/BCT — tài liệu cũ vẫn đang dẫn mã hết hiệu lực
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện, ban hành theo Thông tư 41/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025, thay thế QCVN 01:2020/BCT. Áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân làm các công việc nêu trên, trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Một điểm dễ tra nhầm: số hiệu QCVN 01:2020/BCT còn được dùng cho một quy chuẩn khác — yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu. Quy chuẩn đó không bị QCVN 25:2025 thay thế. Khi tra cứu phải đối chiếu cả tên, không chỉ số hiệu.
Khoảng cách an toàn — hai bảng, và điều xảy ra khi không đạt
Mục 13 quy định khoảng cách tối thiểu từ người, kể cả thiết bị và dụng cụ không cách điện, đến phần có điện. Hai bảng khác nhau tuỳ có rào chắn tạm thời hay không.
| Cấp điện áp (kV) | Không có rào chắn — mục 13.1 | Có rào chắn tạm thời — mục 13.2 |
|---|---|---|
| Trên 01 đến 15 | 0,70 m | 0,35 m |
| Trên 15 đến 35 | 1,00 m | 0,60 m |
| Trên 35 đến 110 | 1,50 m | 1,50 m |
| 220 | 2,50 m | 2,50 m |
| 500 | 4,50 m | 4,50 m |
Từ 35 kV trở lên hai cột bằng nhau — rào chắn không rút ngắn được khoảng cách. Nó chỉ có tác dụng ở lưới 01–35 kV, và đó là lý do thực tế để đầu tư rào chắn tạm thời cho công việc ở dải điện áp này.
Mục 13.3 nói rõ hệ quả: không bảo đảm được khoảng cách ở 13.1 và cũng không đặt được rào chắn theo 13.2 thì phải cắt điện để làm việc. Không có lựa chọn thứ ba.
Rào chắn tạm thời — bốn yêu cầu, trong đó một yêu cầu loại bỏ phần lớn hàng sẵn có
- Làm bằng vật liệu chắc chắn và KHÔNG DẪN ĐIỆN (mục 14.2.1). Rào sắt, rào lưới thép không dùng được cho việc này.
- Không được đổ về phía phần có điện (14.2.2).
- Bảo đảm khoảng cách theo bảng 13.2 (14.2.3).
- Không cản trở người rời khỏi vị trí làm việc khi xảy ra tai nạn, sự cố (14.2.4).
Việc đặt rào chắn tạm thời phải được thống nhất trước khi thực hiện công việc (14.1) — tức nó thuộc khâu chuẩn bị và phải nằm trong phiếu công tác, không phải việc phát sinh tại chỗ.
Nối đất di động — mục quyết định số lượng bộ cần mua
| Mục | Quy định | Ý nghĩa khi mua sắm |
|---|---|---|
| 11.2 | Nhiều đơn vị công tác cùng làm công việc liên quan trực tiếp đến nhau thì mỗi đơn vị phải nối đất di động độc lập | Ba đội cùng làm cần ba bộ, không dùng chung một bộ |
| 11.4 | Đặt và tháo nối đất trên lưới trên 01 kV: phải dùng
sào và găng tay cách điện phù hợp. Tại lưới hạ áp: phải đeo găng tay cách điện hạ áp |
Sào cách điện + găng tay theo cấp điện áp — xem dụng cụ cách điện |
| 11.5 | Dây nối đất là dây đồng hoặc hợp kim mềm, nhiều sợi, tiết diện phải chịu được tác dụng lực điện động và nhiệt | Không dùng dây đơn cứng; tiết diện chọn theo dòng ngắn mạch tại điểm đặt |
| 11.3 | Dỡ bỏ tạm thời nối đất chỉ theo lệnh của Người chỉ huy trực tiếp, và phải nối lại ngay sau khi xong việc đó | Thuộc quy trình, không phải thiết bị — nhưng là chỗ thanh tra hỏi |
| 4.3.1 · 4.3.2 | Đơn vị quản lý vận hành nối đất ngăn nguồn điện đến nơi làm việc trước khi bàn giao; đơn vị công tác nối đất di động tại nơi làm việc nếu cần để nằm trọn trong vùng bảo vệ | Hai bộ khác nhau, hai bên khác nhau — không thay thế cho nhau |
Trình tự bắt buộc trước khi làm việc
Mục 4 quy định thứ tự, và thứ tự này là thứ tự — không đảo được:
- Cắt điện và thực hiện biện pháp ngăn chặn có điện trở lại (4.1) — phần khoá và treo biển xem trang khoá an toàn LOTO
- Kiểm tra xác định không còn điện (4.2, 9.1)
- Nối đất (4.3)
- Đặt rào chắn và treo biển báo an toàn (4.4)
- Biện pháp khác do đơn vị công tác quyết định (4.5)
Hai cái bẫy điện mà thiết bị thử thông thường không phát hiện
Điện áp cảm ứng (mục 9.2). Mạch đã cắt điện nhưng nằm gần hoặc giao chéo với mạch trên 01 kV đang có điện thì phải kiểm tra điện áp cảm ứng, và Người chỉ huy trực tiếp phải đưa ra biện pháp bổ sung — không cho phép tiến hành công việc cho tới khi biện pháp đó được thực hiện.
Điện cấp ngược (mục 10). Phải có biện pháp chống điện cấp ngược từ phía thứ cấp máy biến áp hoặc các nguồn hạ áp khác; khi cắt điện đường dây hạ áp phải chống cấp ngược từ các nguồn điện độc lập — máy phát dự phòng, bộ lưu điện, hệ điện mặt trời áp mái đều thuộc nhóm này.
Cả hai trường hợp đều là "đã cắt điện mà vẫn có điện". Đó là lý do bước kiểm tra không còn điện không thể thay bằng việc nhìn thấy cầu dao đã mở.
Dụng cụ và phương tiện cách điện — mã TCVN tương ứng
Các mã dưới đây đã được đối chiếu là còn hiệu lực. Với hàng nhập khẩu, chứng nhận theo mã IEC ở cột phải là căn cứ đối chiếu trực tiếp.
| Thiết bị | Mã viện dẫn | IEC tương đương |
|---|---|---|
| Găng tay cách điện | TCVN 8084:2009, kèm QCVN 24:2014/BLĐTBXH bắt buộc | IEC 60903:2002 |
| Thảm cách điện | TCVN 9626:2013 | IEC 61111:2009 |
| Chăn cách điện | TCVN 9627:2013 | IEC 61112:2009 |
| Sào cách điện · cơ cấu lắp kèm | TCVN 9628-1:2013 · TCVN 9628-2:2013 | IEC 60832-1:2010 · IEC 60832-2:2010 |
| Thang cách điện | TCVN 9629:2013 | IEC 61478:2003 |
| Sào dạng đặc · ống cách điện chứa bọt | TCVN 5587:2008, kèm QCVN 14:2013/BLĐTBXH | — |
| Giày, ủng cách điện | QCVN 15:2013/BLĐTBXH — không có mã TCVN riêng được xác nhận | — |
Chi tiết về ba mã năm 1991 đã bị huỷ nhưng vẫn đang được viện dẫn trong nhiều hồ sơ: xem trang phương tiện bảo vệ cá nhân.
Thiết bị điện của MÁY — căn cứ khác với công việc trên đường dây
QCVN 25:2025/BCT viết cho công việc trên đường dây và thiết bị điện. Với máy sản xuất trong nhà xưởng, căn cứ kỹ thuật là TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016) — An toàn máy · Thiết bị điện của máy · Phần 1: Yêu cầu chung.
Nội dung quan trọng nhất với việc mua sắm: thiết bị ngắt nguồn cấp điện cho máy phải khoá được ở vị trí cắt. Máy không khoá được là lý do chính đáng để yêu cầu nhà chế tạo bổ sung khi đặt hàng, chứ không phải cải tạo về sau.
Máy có thiết bị điện trên 1.000 V xoay chiều (hoặc 1.500 V một chiều, tới 36 kV) thì thuộc TCVN 12669-11:2020 (IEC 60204-11:2018) — phần 11 của cùng bộ tiêu chuẩn, công bố theo Quyết định 2484/QĐ-BKHCN ngày 09/9/2020.
TCVN là tiêu chuẩn, không tự động bắt buộc như QCVN — nhưng thành nghĩa vụ khi hợp đồng hoặc hồ sơ kỹ thuật của máy viện dẫn nó. Với công việc điện thì căn cứ bắt buộc vẫn là QCVN 25:2025/BCT.
Hệ thống lắp đặt điện hạ áp — bộ TCVN 7447 (IEC 60364)
Bộ tiêu chuẩn nhiều phần cho hệ thống lắp đặt điện hạ áp: nguyên tắc chung, bảo vệ an toàn, lựa chọn và lắp đặt thiết bị, kiểm tra, và các khu vực đặc biệt. Đây là căn cứ kỹ thuật cho phần lắp đặt, khác với QCVN 25:2025/BCT là quy chuẩn cho phần làm việc trên hệ thống đó.
Với bộ này, NĂM BAN HÀNH quan trọng ngang số hiệu phần
Các phần công bố năm 2004 đã bị thay thế bởi bản mới hơn (thường là bản 2010). Hồ sơ viện dẫn TCVN 7447-1:2004 hay TCVN 7447-5-51:2004 là viện dẫn bản đã hết hiệu lực — trong khi cùng số hiệu phần đó ở bản 2010 thì vẫn dùng được.
Bộ này cũng vẫn đang được bổ sung phần mới, ví dụ TCVN 7447-7-722:2023 cho nguồn cấp xe điện. Nên khi lập hồ sơ, tra lại năm của đúng phần mình cần, đừng suy từ phần bên cạnh.
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| 7447-1 | Nguyên tắc cơ bản, đánh giá đặc tính chung, định nghĩa |
| 7447-4-41 | Bảo vệ an toàn — bảo vệ chống điện giật |
| 7447-4-42 | Bảo vệ chống ảnh hưởng của nhiệt |
| 7447-4-43 | Bảo vệ chống quá dòng |
| 7447-4-44 | Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ |
| 7447-5-51 | Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện — nguyên tắc chung |
| 7447-5-52 | Hệ thống đi dây |
| 7447-5-53 | Cách ly, đóng cắt và điều khiển |
| 7447-5-54 | Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ |
| 7447-5-55 | Các thiết bị khác |
| 7447-5-56 | Dịch vụ an toàn |
| 7447-6 | Kiểm tra — phần dùng khi nghiệm thu và kiểm tra định kỳ |
| 7447-7-701 | Khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen |
| 7447-7-710 | Khu vực y tế |
| 7447-7-712 | Hệ thống nguồn quang điện mặt trời (PV) |
| 7447-7-714 | Chiếu sáng bên ngoài |
| 7447-7-715 | Chiếu sáng bằng điện áp cực thấp |
| 7447-7-717 | Khối di động hoặc vận chuyển được |
| 7447-7-722 | Nguồn cấp xe điện |
| 7447-7-729 | Lối đi dùng cho vận hành hoặc bảo dưỡng |
Bảng này cố ý không ghi năm cho từng phần: cùng một phần có nhiều bản, và bản đúng tuỳ thời điểm lập hồ sơ. Lấy số hiệu phần ở đây, rồi tra năm hiện hành trước khi đưa vào hồ sơ.
TCVN 9621 (IEC 60479) — ngưỡng ảnh hưởng của dòng điện lên người
Bộ năm phần, công bố năm 2013. Đây là cơ sở kỹ thuật đứng sau các ngưỡng bảo vệ: nó mô tả dòng điện qua cơ thể gây ảnh hưởng gì ở mức nào, nên là căn cứ khi giải thích vì sao chọn một ngưỡng tác động chứ không phải ngưỡng khác.
| Phần | Nội dung | IEC tương ứng |
|---|---|---|
| TCVN 9621-1:2013 | Khía cạnh chung | IEC/TS 60479-1:2005 |
| TCVN 9621-2:2013 | Khía cạnh đặc biệt | IEC/TS 60479-2:2007 |
| TCVN 9621-3:2013 | Ảnh hưởng của dòng điện qua cơ thể gia súc | IEC/TR 60479-3:1998 |
| TCVN 9621-4:2013 | Ảnh hưởng của sét | IEC/TR 60479-4:2011 |
| TCVN 9621-5:2013 | Giá trị ngưỡng điện áp tiếp xúc đối với ảnh hưởng sinh lý | — |
Nối đất cho công trình công nghiệp
TCVN 9358:2012 — Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp, yêu cầu chung. Đây là phần hệ thống nối đất cố định của nhà xưởng, khác với nối đất di động đặt tạm khi làm việc: một cái thuộc công trình, một cái thuộc đợt công tác, và hồ sơ không được dùng cái này thay cái kia.
Đào tạo và giới hạn người vào khu vực
- Người làm công việc có điện phải được đào tạo, huấn luyện phù hợp với thiết bị, quy trình, công nghệ được trang bị (mục 22.2) — huấn luyện chung không thay được huấn luyện theo thiết bị thực tế.
- Thiết bị trên 01 kV lắp ngoài trời: phải có biện pháp để người không có nhiệm vụ không vào được vùng đã giới hạn.
- Thiết bị trên 01 kV lắp trong nhà: phải có biện pháp thích hợp ngăn người không có nhiệm vụ đến gần.
- Công việc gần đường dây từ 220 kV trở lên: phải bổ sung biện pháp an toàn với điện trường và điện cảm ứng (mục 66.2).
Cần đối chiếu bộ dụng cụ cách điện hiện có với cấp điện áp thực tế của công việc, hoặc xác định số bộ nối đất di động cần cho một đợt công tác nhiều đội? Gửi yêu cầu tư vấn kỹ thuật. Xem thêm khoá an toàn LOTO cho phần cô lập nguồn và phiếu công tác.