PCCC
| Đám cháy Loại A (Chất rắn) Class A Fire | Đám cháy từ các vật liệu rắn dễ cháy như gỗ, giấy, vải, rác và một số loại nhựa. | Thiết bị: Bình bột ABC, vòi chữa cháy nước. Quy trình: Phun trực tiếp vào gốc lửa để làm mát và dập tắt hoàn toàn tàn lửa. |
| Đám cháy Loại B (Chất lỏng) Class B Fire | Đám cháy từ các chất lỏng dễ cháy hoặc chất rắn có thể hóa lỏng như xăng, dầu, sơn, cồn. | Thiết bị: Bình bọt Foam, bình CO2. Quy trình: Phun bao phủ bề mặt để cách ly oxy. Tuyệt đối không dùng nước vì gây loang cháy. |
| Đám cháy Loại C (Chất khí) Class C Fire | Đám cháy liên quan đến các loại khí dễ cháy như Gas (LPG), Hydro, Methane, Acetylene. | Thiết bị: Bình bột ABC. Quy trình: Ưu tiên khóa van nguồn cấp khí trước khi dập lửa để tránh nguy cơ nổ hỗn hợp khí. |
| Đám cháy Loại D (Kim loại) Class D Fire | Đám cháy từ các kim loại dễ cháy như Magie, Nhôm, Titan, Kali, Natri. | Thiết bị: Bình bột khô đặc biệt (Class D). Quy trình: Phun bột chuyên dụng để hấp thụ nhiệt. Không dùng nước (gây nổ). |
| Đám cháy Loại K (Dầu mỡ bếp) Class K Fire | Đám cháy từ dầu ăn, mỡ động thực vật trong các thiết bị nấu nướng tại bếp công nghiệp. | Thiết bị: Bình hóa chất ướt (Wet Chemical). Quy trình: Phun tạo lớp màng xà phòng hóa ngăn cháy lại và làm nguội dầu. |
| Đám cháy thiết bị điện Electrical Fire | Đám cháy liên quan đến thiết bị điện đang có điện (thường được gộp vào loại C hoặc E tùy tiêu chuẩn). | Thiết bị: Bình khí CO2, bình bột ABC. Quy trình: Ngắt nguồn điện tổng trước khi tiến hành chữa cháy để tránh giật điện. |
| Bình chữa cháy Fire Extinguisher | Thiết bị chữa cháy xách tay dùng để dập tắt các đám cháy nhỏ trong tình huống khẩn cấp. | Sử dụng quy trình PASS: Pull (Rút chốt), Aim (Hướng vòi), Squeeze (Bóp cò), Sweep (Quét vòi). |
| Hệ thống báo cháy Fire Alarm System | Hệ thống tự động phát hiện và cảnh báo khi có dấu hiệu cháy (khói, nhiệt, lửa). | Bao gồm đầu báo khói, nút nhấn khẩn cấp và chuông báo cháy. |
| Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler Sprinkler System | Hệ thống chữa cháy bằng nước tự động kích hoạt khi nhiệt độ môi trường đạt đến ngưỡng thiết kế. | Đầu phun Sprinkler hướng xuống (Pendent) lắp đặt trong khu vực văn phòng. |
| Diễn tập PCCC Fire Drill | Hoạt động thực hành các quy trình thoát nạn và chữa cháy định kỳ cho nhân viên. | Tổ chức diễn tập PCCC định kỳ 6 tháng một lần theo quy định. |
| Trụ nước chữa cháy Fire Hydrant | Điểm kết nối cung cấp nước cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp. | Đảm bảo khoảng cách thông thoáng xung quanh trụ nước tối thiểu 0.5m. |
| Đầu báo khói Smoke Detector | Thiết bị cảm biến phát hiện sự hiện diện của khói trong không khí. | Lắp đặt tại trần nhà ở các khu vực có nguy cơ cháy cao hoặc lối thoát nạn. |
| Chăn dập lửa Fire Blanket | Tấm vải sợi thủy tinh chống cháy dùng để dập tắt các đám cháy nhỏ hoặc quấn quanh người khi thoát nạn. | Dùng chăn dập lửa phủ kín chảo dầu đang cháy trong bếp. |
| Cuộn vòi chữa cháy Fire Hose Reel | Hệ thống vòi nước cố định dùng để dập tắt đám cháy Loại A một cách nhanh chóng. | Kéo vòi ra khỏi tủ, mở van nước và hướng vòi phun vào gốc lửa. |
| Biển báo thoát hiểm (EXIT) Emergency Exit Sign | Biển báo chỉ dẫn lối thoát nạn an toàn khi có sự cố khẩn cấp. | Biển báo phải luôn được chiếu sáng và có nguồn điện dự phòng. |
| Cửa chống cháy Fire Door | Cửa có khả năng chịu nhiệt cao, ngăn chặn sự lan truyền của lửa và khói giữa các khu vực. | Cửa chống cháy phải luôn ở trạng thái đóng hoặc tự động đóng khi có báo cháy. |
| Hệ thống dập lửa tự động (Khí/Hóa chất) Fire Suppression System | Hệ thống sử dụng các chất chữa cháy như khí FM-200, Novec 1230 hoặc CO2 để dập tắt đám cháy mà không dùng nước. | Lắp đặt hệ thống FM-200 cho phòng máy chủ (Server Room) để bảo vệ thiết bị điện tử. |
| Lối thoát nạn Fire Escape Route | Đường di chuyển an toàn từ bất kỳ điểm nào trong tòa nhà đến khu vực an toàn bên ngoài. | Lối thoát nạn phải luôn thông thoáng, không bị chặn bởi hàng hóa hay vật cản. |
| Đội viên PCCC cơ sở Fire Warden | Người được giao nhiệm vụ hỗ trợ sơ tán và chữa cháy ban đầu tại nơi làm việc. | Đội viên PCCC hướng dẫn nhân viên tập trung tại điểm tập kết an toàn (Assembly Point). |
| Hiện tượng cháy bùng (Flashover) Flashover | Giai đoạn trong đám cháy khi tất cả các vật liệu dễ cháy trong phòng cùng bùng cháy đồng thời do nhiệt độ cao. | Trang bị quần áo chống cháy chuyên dụng để bảo vệ lính cứu hỏa trước nguy cơ flashover. |
| Hiện tượng nổ ngược (Backdraft) Backdraft | Sự bùng cháy dữ dội xảy ra khi oxy đột ngột được cấp vào một đám cháy đang thiếu oxy trong không gian kín. | Tuyệt đối không mở cửa đột ngột khi thấy khói đen cuộn tròn và cửa nóng ran. |
| Bậc chịu lửa Fire Resistance Rating | Thời gian (phút hoặc giờ) mà một cấu kiện xây dựng có thể chịu được tác động của lửa mà không bị sụp đổ. | Tường ngăn cháy giữa kho hóa chất và khu vực sản xuất phải có bậc chịu lửa tối thiểu 120 phút. |
| Sơn chống cháy Intumescent Paint | Loại sơn đặc biệt phồng nở khi gặp nhiệt độ cao, tạo lớp cách nhiệt bảo vệ kết cấu thép. | Sơn chống cháy cho các cột thép chịu lực của nhà xưởng để tăng thời gian chịu lửa. |
| Van chặn lửa Fire Damper | Thiết bị lắp trên đường ống thông gió, tự động đóng lại để ngăn lửa và khói lan truyền qua ống. | Van chặn lửa tự động đóng bằng cầu chì nhiệt khi nhiệt độ trong ống gió vượt quá 72°C. |
| Đèn chiếu sáng sự cố Emergency Lighting | Hệ thống đèn tự động bật sáng khi mất điện lưới để chỉ dẫn lối thoát nạn. | Kiểm tra pin dự phòng của đèn sự cố hàng tháng để đảm bảo thời gian sáng tối thiểu 90 phút. |
Tiêu chuẩn áp dụng cho PCCC
Khi lập hồ sơ thẩm duyệt hoặc nghiệm thu PCCC, phần bị trả lại nhiều nhất không phải giá mà là viện dẫn sai mã hoặc sai phần của tiêu chuẩn. Bảng dưới đây gom những mã được dùng thường xuyên nhất, kèm nhóm thiết bị tương ứng để đối chiếu nhanh khi chọn hàng.
Quy chuẩn bắt buộc và văn bản pháp lý
| QCVN 06:2022/BXD | An toàn cháy cho nhà và công trình. Đây là quy chuẩn — bắt buộc áp dụng, khác với phần lớn TCVN mang tính tự nguyện. | Thiết kế, thẩm duyệt và nghiệm thu mọi công trình. Là văn bản cơ quan quản lý căn cứ vào khi thẩm duyệt, nên nó quyết định hạng mục PCCC phải có những gì. | [CHƯA CHỐT — xem ghi chú] |
| Nghị định 136/2020/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy. | Xác định công trình thuộc diện thẩm duyệt, thủ tục nghiệm thu, và phương tiện nào phải có giấy chứng nhận kiểm định. | [ĐỐI CHIẾU BẮT BUỘC: nguồn tổng hợp chỉ dẫn 136/2020 và còn gọi Luật PCCC–CNCH là "dự thảo". Kiểm nghị định sửa đổi và luật hiện hành trước khi đăng] |
| Văn bản 1091/C07 (11/04/2023) | Hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc trong bảo đảm an toàn PCCC — trong đó có mục về áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn ở thời điểm chuyển tiếp. | Công trình khởi công trước khi quy chuẩn mới có hiệu lực. Đây là chỗ trả lời câu "hồ sơ của tôi áp bản nào". | [ĐỐI CHIẾU: còn hiệu lực áp dụng không, hay đã có văn bản thay thế] |
QCVN 06 — chưa chốt được bản hiện hành, và KHÔNG dùng bản dự thảo
Tài liệu đối chiếu đang có là "Dự thảo 30/07/2023_V2 sau Hội thảo BXD — SỬA ĐỔI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD". Đây không phải văn bản đã ban hành: chính Lời nói đầu của nó còn để trống số và ngày thông tư — "Thông tư số …/2023/TT-BXD ngày … tháng 9 năm 2023" — nghĩa là lúc soạn tệp thì thông tư chưa được ký.
Không lấy bản dự thảo làm căn cứ cho trang công khai. Nội dung dự thảo có thể đã đổi trước khi ban hành, và một trang nói "theo QCVN 06" trong khi trích bản chưa ban hành thì sai ở chỗ khó phát hiện nhất: người đọc tin đó là quy định, còn cơ quan thẩm duyệt áp bản khác.
Cần lấy: thông tư ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD với số và ngày thật, rồi kiểm sau 2023 còn sửa đổi hay phiên bản mới nào không — tệp dự thảo này đã gần ba năm.
Trang bị và bố trí phương tiện
| TCVN 3890:2023 | Phương tiện PCCC cho nhà và công trình — trang bị, bố trí. Thay thế TCVN 3890:2009. | Xác định công trình phải có những gì và đặt ở đâu: số lượng bình, khoảng cách bố trí, vị trí họng nước, phạm vi bảo vệ. Mã dùng nhiều nhất khi lập dự toán vật tư PCCC. | Bình chữa cháy · Thiết bị chữa cháy · Hệ thống báo cháy |
| TCVN 13456:2022 | Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn — yêu cầu thiết kế, lắp đặt. | Chọn và bố trí đèn Exit, đèn chiếu sáng sự cố: độ sáng, thời gian duy trì, khoảng cách nhận biết. Là hạng mục bị lập biên bản nhiều khi kiểm tra định kỳ. | Đèn Exit · đèn chiếu sáng sự cố |
| TCVN 4879:1989 | Phòng cháy — dấu hiệu an toàn. | Chọn biển báo, biển chỉ dẫn PCCC đúng hình dạng và màu quy định | Biển báo an toàn |
| TCVN 4878:2009 | Phân loại cháy (loại A, B, C, D…). | Nền tảng để chọn chất chữa cháy: chọn sai loại bình cho loại đám cháy là vừa không dập được vừa gây nguy hiểm thêm. | Bình chữa cháy · chất chữa cháy |
Hệ thống báo cháy — TCVN 7568 theo từng phần
TCVN 7568 là bộ tiêu chuẩn nhiều phần, mỗi phần cho một loại thiết bị. Hồ sơ ghi chung "đạt TCVN 7568" là chưa đủ — cần nêu đúng phần tương ứng với thiết bị. Bảng dưới ghép từng phần với nhóm hàng để tra nhanh.
| 7568-1:2024 | Quy định chung và định nghĩa | — | ISO 7240-1:2014 |
| 7568-2:2013 | Trung tâm báo cháy | Trung tâm báo cháy · Tủ trung tâm báo cháy | ISO 7240-2:2003 |
| 7568-3:2015 | Thiết bị báo cháy bằng âm thanh | Chuông báo cháy | ISO 7240-3:2010 |
| 7568-4:2013 | Thiết bị cấp nguồn | Nguồn cấp cho hệ thống báo cháy | ISO 7240-4:2003 |
| 7568-5:2013 | Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm | Đầu báo nhiệt | ISO 7240-5:2003 |
| 7568-6:2013 | Đầu báo cháy khí cacbon monoxit dùng pin điện hóa | Đầu báo khí CO | ISO 7240-6:2011 |
| 7568-7:2015 | Đầu báo cháy khói kiểu điểm — ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa | Đầu báo khói | ISO 7240-7:2011 |
| 7568-8:2015 | Đầu báo kiểu điểm: cảm biến CO kết hợp cảm biến nhiệt | Đầu báo kết hợp | ISO 7240-8:2014 |
| 7568-9:2015 | Đám cháy thử nghiệm cho các đầu báo cháy | — dùng khi đọc kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất | ISO/TS 7240-9:2012 |
| 7568-10:2015 | Đầu báo cháy lửa kiểu điểm | Đầu báo lửa | ISO 7240-10:2012 |
| 7568-11:2015 | Hộp nút ấn báo cháy | Nút ấn báo cháy | ISO 7240-11:2011 |
| 7568-12:2015 | Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền dùng chùm tia quang học | Đầu báo khói beam | ISO 7240-12:2014 |
| 7568-13:2015 | Đánh giá tính tương thích của các bộ phận trong hệ thống | Toàn hệ thống — khi ghép thiết bị khác hãng | ISO 7240-13:2005 |
| 7568-14:2025 | Thiết kế, lắp đặt các hệ thống báo cháy cho nhà và công trình — mã DUY NHẤT cho phần thiết kế; thay thế cả 7568-14:2015 và TCVN 5738:2021 (xem lưu ý) | Toàn hệ thống | ISO 7240-14:2013 |
| 7568-15:2015 | Đầu báo kiểu điểm: cảm biến khói kết hợp cảm biến nhiệt | Đầu báo kết hợp khói–nhiệt | ISO 7240-15:2014 |
| 7568-16:2016 | Thiết bị điều khiển và hiển thị hệ thống âm thanh | Hệ thống âm thanh khẩn cấp | ISO 7240-16:2007 |
| 7568-17:2016 | Thiết bị cách ly ngắn mạch | Module cách ly | ISO 7240-17:2009 |
| 7568-18:2016 | Thiết bị vào/ra | Module vào/ra | ISO 7240-18:2009 |
| 7568-19:2016 | Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp | Hệ thống âm thanh khẩn cấp | ISO 7240-19:2007 |
| 7568-20:2016 | Bộ phát hiện khói công nghệ hút | Đầu báo khói kiểu hút | ISO 7240-20:2010 |
| 7568-21:2016 | Thiết bị định tuyến | Thiết bị truyền tín hiệu | ISO 7240-21:2005 |
| 7568-22:2016 | Thiết bị phát hiện khói dùng trong các đường ống | Đầu báo khói ống gió | ISO 7240-22:2007 |
| 7568-23:2016 | Thiết bị báo động qua thị giác | Đèn báo cháy | ISO 7240-23:2013 |
| 7568-25:2023 | Các thành phần sử dụng kết nối bằng đường truyền vô tuyến | Báo cháy không dây | ISO 7240-25:2010 |
| 7568-29:2023 | Đầu báo cháy video | Báo cháy bằng hình ảnh | ISO/TS 7240-29:2017 |
Cột ISO dùng để làm gì: thiết bị nhập khẩu thường kèm chứng nhận theo ISO 7240 phần tương ứng. Đối chiếu cột này để biết chứng nhận đó ứng với phần nào của TCVN 7568 khi lập hồ sơ, thay vì phải hỏi lại nhà sản xuất.
Có phần ISO CHƯA được chấp nhận thành TCVN: ISO 7240-24 (loa hệ thống âm thanh), -27, -28 (thiết bị kiểm soát PCCC), -30 (hệ thống báo cháy video: thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng), -31 (đầu báo nhiệt kiểu dây có thể đặt lại). Nhà cung cấp nêu chứng nhận theo các phần này thì không có mã TCVN tương ứng để viện dẫn — cần xử lý theo hướng dẫn của cơ quan thẩm duyệt.
Phạm vi: TCVN 7568-14:2025 không quy định yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống báo cháy của nhà và công trình được thiết kế theo quy định đặc biệt.
TCVN 5738 đã bị thay thế — hồ sơ nay viện dẫn TCVN 7568-14:2025
TCVN 7568-14:2025 thay thế cả TCVN 7568-14:2015 và TCVN 5738:2021. Nghĩa là toàn bộ phần thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy cho nhà và công trình nay nằm trong một mã duy nhất. Điều này ghi ngay trong Lời nói đầu của TCVN 7568-14:2025 (xuất bản lần 2).
Vì sao là thay thế chứ không phải song hành: TCVN 7568-14:2025 được biên soạn trên cơ sở ISO 7240-14:2013 và TCVN 5738:2021 — nội dung của 5738 đã được đưa vào phần 14, nên không còn lý do tồn tại hai mã.
Đây là chỗ dễ viện dẫn sai nhất hiện nay. TCVN 5738 được dùng suốt nhiều năm nên phần lớn hồ sơ mẫu, dự toán mẫu và cả bản tổng hợp tiêu chuẩn đang lưu hành trên mạng vẫn ghi TCVN 5738:2021 như đang hiệu lực — kể cả những nguồn cập nhật tới 2025. Hồ sơ nộp mới mà còn viện dẫn TCVN 5738 là viện dẫn một mã đã bị thay thế.
[ĐIỀN: mốc chuyển tiếp — hồ sơ đã nộp hoặc công trình đang thi công theo TCVN 5738:2021 thì xử lý thế nào. Đây là câu khách hỏi ngay sau khi biết mã bị thay thế.]
Chữa cháy bằng nước và bọt
| TCVN 7336:2021 | Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt — yêu cầu thiết kế và lắp đặt. Phạm vi rộng hơn sprinkler, gồm cả hệ thống bọt. | Thiết kế hệ thống: mật độ phun, diện tích bảo vệ, lưu lượng, thời gian phun | Hệ thống chữa cháy |
| TCVN 6305 (nhiều phần) | Hệ thống sprinkler tự động — quy định thiết bị. Các phần chính: -1 đầu sprinkler · -2 van báo động kiểu ướt · -3 van ống khô · -5 van tràn · -6 van một chiều · -7 sprinkler ESFR · -8 van báo động khô tác động trước · -9 đầu phun sương · -10 sprinkler trong nhà · -11 giá treo ống · -12 chi tiết rãnh đầu mút. | Chọn đúng đầu phun và van theo kiểu hệ thống (ướt, khô, tác động trước). Cặp với 7336: 6305 nói thiết bị, 7336 nói hệ thống. | Hệ thống chữa cháy · đầu phun · van |
| TCVN 13657 (-1, -2:2023) | Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao. -1 thiết kế và lắp đặt, -2 yêu cầu kỹ thuật bộ phận. | Nơi cần hạn chế lượng nước: phòng máy, tầng hầm, khu vực thiết bị | Hệ thống chữa cháy phun sương |
| TCVN 7278 (-1:2024, -2:2003, -3:2003) | Chất tạo bọt chữa cháy. Chia theo độ nở và theo chất lỏng cháy có hoà tan được với nước hay không — đây là chỗ chọn sai thì bọt không tạo màng. | Chọn foam đúng loại đám cháy; hồ sơ nghiệm thu hệ thống bọt | Chất chữa cháy · hệ thống bọt |
| TCVN 5739:2023 | Phương tiện chữa cháy — thiết bị đầu nối. Thay thế TCVN 5739:1993. | Bảo đảm đầu nối của vòi, họng nước, lăng phun khớp nhau và khớp thiết bị của lực lượng chữa cháy. Chỗ hay bị trả hồ sơ vì lẫn kiểu đầu nối. | Thiết bị chữa cháy · phụ kiện |
| TCVN 5740:2023 | Vòi đẩy chữa cháy. Thay thế TCVN 5740:2009. | Chọn vòi theo áp suất làm việc và đường kính; nghiệm thu tủ chữa cháy vách tường | Vòi chữa cháy · tủ chữa cháy |
| TCVN 6379:2024 | Trụ nước chữa cháy. | Cấp nước chữa cháy ngoài nhà | Trụ nước · họng nước ngoài nhà |
| TCVN 13261:2021 · TCVN 13418:2022 | Lăng chữa cháy phun cầm tay · lăng phun bọt cầm tay. | Chọn lăng theo lưu lượng và kiểu tia; trang bị cho tủ chữa cháy | Lăng phun |
| TCVN 12653 (-1, -2:2019) · TCVN 13455:2022 | Ống và phụ tùng CPVC cho sprinkler · ống mềm kim loại nối đầu phun. | Chọn vật liệu đường ống và ống mềm nối đầu phun — hạng mục bị bắt lỗi khi dùng vật liệu không có chứng nhận cho hệ chữa cháy | Ống · phụ kiện đường ống chữa cháy |
Chữa cháy bằng khí và bằng bột
| TCVN 7161 (-1:2022, -5:2021, -9:2024, -13:2009) | Hệ thống chữa cháy bằng khí — tính chất vật lý và thiết kế. -1 yêu cầu chung; các phần sau theo từng loại khí: -5 FK-5-1-12, -9 HFC-227ea, -13 IG-100. | Phòng server, phòng điện, kho tài liệu — nơi không được dùng nước. Phải nêu đúng phần theo loại khí, vì nồng độ thiết kế khác nhau theo từng khí. | Hệ thống chữa cháy khí |
| TCVN 6100:1996 · TCVN 6101:1996 | Chất chữa cháy CO₂ · hệ thống chữa cháy CO₂ (thiết kế và lắp đặt). | Hệ thống CO₂. Lưu ý an toàn người: CO₂ ở nồng độ dập cháy gây ngạt. | Hệ thống CO₂ · bình CO₂ |
| TCVN 13877 (-1:2025, -2:2023) | Hệ thống chữa cháy bằng bột. -1 yêu cầu kỹ thuật bộ phận, -2 yêu cầu thiết kế. | Khu vực nguy hiểm cháy ngoài trời, hệ cố định bằng bột | Hệ thống chữa cháy bột |
| TCVN 6102:2020 | Chất chữa cháy — bột. | Đối chiếu chất lượng bột khi mua và khi nạp lại bình | Bột chữa cháy |
Bình chữa cháy
| TCVN 7026:2025 | Bình chữa cháy xách tay — tính năng và cấu tạo. Nói về bản thân cái bình. | Đối chiếu thông số bình khi mua và khi nghiệm thu | Bình chữa cháy xách tay |
| TCVN 7027:2025 | Bình chữa cháy có bánh xe — tính năng và cấu tạo. | Nhà xưởng, kho — nơi cần lượng chất chữa cháy lớn hơn bình xách tay | Bình chữa cháy xe đẩy |
| TCVN 7435 (-1, -2:2004) | Bình xách tay và xe đẩy — -1 lựa chọn và bố trí, -2 kiểm tra và bảo dưỡng. Bổ nghĩa cho 7026/7027: hai mã kia nói bình phải thế nào, 7435 nói dùng và bảo dưỡng thế nào. | Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ; trả lời câu "bao lâu phải nạp lại" | Bình chữa cháy |
| TCVN 12314 (-1:2018, -2:2022, -3:2025) | Bình chữa cháy tự động kích hoạt. -1 bình bột loại treo, -2 bình khí, -3 bình bột vỏ xốp. | Bảo vệ không gian nhỏ không có người thường trực: tủ điện, buồng máy | Bình tự động kích hoạt |
| TCVN 13260:2021 | Bình chữa cháy mini. | Trang bị cho xe, hộ gia đình | Bình mini |
Chịu lửa của kết cấu và cửa ngăn cháy
| TCVN 9311 (-1, -3 đến -8:2012) | Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận công trình: -1 yêu cầu chung, -4 ngăn cách đứng chịu tải, -5 ngăn cách nằm ngang chịu tải, -6 dầm, -7 cột, -8 ngăn cách đứng không chịu tải. | Chứng minh giới hạn chịu lửa của kết cấu khi thẩm duyệt và nghiệm thu |
| TCVN 9383:2012 | Thử nghiệm khả năng chịu lửa — cửa đi và cửa chắn ngăn cháy. | Chứng minh giới hạn chịu lửa của cửa chống cháy (EI 60, EI 90…) |
| TCVN 13253 (-1, -2:2020) | Thử nghiệm đốt hệ thống kỹ thuật: hệ chèn bịt lỗ thông và mối nối. | Chèn bịt chỗ ống, cáp xuyên tường ngăn cháy — hạng mục hay bị bỏ sót đến khi nghiệm thu |
Mã cũ vẫn còn được viện dẫn
Các mã dưới đây xuất hiện nhiều trong hồ sơ và tài liệu đang lưu hành nhưng là văn bản cũ. Gặp chúng trong hồ sơ đang làm thì phải đối chiếu với quy chuẩn hiện hành — xem thêm mục văn bản chuyển tiếp.
| TCVN 2622:1995 — PCCC cho nhà và công trình, yêu cầu thiết kế | Phần lớn nội dung nay thuộc phạm vi QCVN 06 | [XÁC MINH: nguồn tổng hợp KHÔNG ghi mã này đã bị thay thế — cần tra VSQI] |
| TCVN 5738:2021 — hệ thống báo cháy tự động, yêu cầu kỹ thuật TCVN 7568-14:2015 — thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy | Cả hai đã thay bằng TCVN 7568-14:2025 — xem lưu ý | Theo đội kỹ thuật. Lưu ý: nhiều bản tổng hợp trên mạng vẫn ghi TCVN 5738:2021 như đang hiệu lực |
| TCVN 5739:1993 — đầu nối | Đã thay bằng TCVN 5739:2023 | Theo nguồn tổng hợp |
| TCVN 5740:2009 — vòi đẩy | Đã thay bằng TCVN 5740:2023 | Theo nguồn tổng hợp |
| TCVN 3890:2009 — trang bị, bố trí | Đã thay bằng TCVN 3890:2023 | Theo nguồn tổng hợp |
| TCVN 6160:1996 (nhà cao tầng) · TCVN 6161:1996 (chợ, TTTM) · TCVN 5760:1993 | Đối chiếu QCVN 06 và quy chuẩn riêng của loại hình công trình | [XÁC MINH từng mã] |
Cần đối chiếu một mã tiêu chuẩn với thiết bị cụ thể trong hồ sơ của bạn — kể cả việc xác định đúng phần của TCVN 7568 hay TCVN 6305 cho từng thiết bị? Gửi yêu cầu tư vấn kỹ thuật.
Tiêu chuẩn áp dụng cho PCCC
Khi lập hồ sơ thẩm duyệt hoặc nghiệm thu PCCC, phần bị trả lại nhiều nhất không phải giá mà là viện dẫn sai mã hoặc sai phần của tiêu chuẩn. Bảng dưới đây gom những mã được dùng thường xuyên nhất, kèm nhóm thiết bị tương ứng để đối chiếu nhanh khi chọn hàng.
Quy chuẩn bắt buộc và văn bản pháp lý
| Mã | Nội dung | Cần đến khi | Đối chiếu |
|---|---|---|---|
| QCVN 06:2022/BXD | An toàn cháy cho nhà và công trình. Đây là quy chuẩn — bắt buộc áp dụng, khác với phần lớn TCVN mang tính tự nguyện. | Thiết kế, thẩm duyệt và nghiệm thu mọi công trình. Là văn bản cơ quan quản lý căn cứ vào khi thẩm duyệt, nên nó quyết định hạng mục PCCC phải có những gì. | TT 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 hiệu lực 16/01/2023 thay thế TT 02/2021/TT-BXD (QCVN 06:2021/BXD) còn một câu chưa chốt |
| Luật 55/2024/QH15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
Luật gốc của cả lĩnh vực. Bổ sung phần cứu nạn, cứu hộ vào phạm vi điều chỉnh — trước đó chỉ có phòng cháy và chữa cháy. | Mọi việc liên quan tới nghĩa vụ PCCC của cơ sở. Đây là văn bản cao nhất, các nghị định và quy chuẩn đều phải phù hợp với nó. | Quốc hội khóa XV thông qua 29/11/2024 hiệu lực 01/7/2025 |
| Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành Luật 55/2024/QH15. | Xác định công trình thuộc diện thẩm duyệt, thủ tục nghiệm thu, và phương tiện nào phải có giấy chứng nhận kiểm định. | hiệu lực 01/7/2025 thay Nghị định 136/2020 — xem lưu ý |
ĐÃ HẾT HIỆU LỰC |
Nghị định cũ, quy định chi tiết Luật Phòng cháy và chữa cháy (bản trước). | Chỉ còn dùng để đối chiếu hồ sơ đã lập trước 01/7/2025. | Hết hiệu lực 01/7/2025 — xem lưu ý |
| Công văn 1091/C07-P3,P4,P7 (11/04/2023) | Cục Cảnh sát PCCC và CNCH hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc về thẩm duyệt, quy chuẩn và nghiệm thu — trong đó có mục về áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn ở thời điểm chuyển tiếp. | Công trình khởi công trước khi quy chuẩn mới có hiệu lực. Đây là chỗ trả lời câu "hồ sơ của tôi áp bản nào". | vẫn đang áp dụng, chưa có văn bản bãi bỏ toàn bộ một lưu ý khi dùng |
Nghị định 136/2020 đã hết hiệu lực — đây là chỗ tài liệu cũ sai nhiều nhất
Từ 01/7/2025, Luật 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP thay thế toàn bộ khung cũ. Nghị định 136/2020 không còn là căn cứ để xác định công trình thuộc diện thẩm duyệt hay phương tiện nào phải kiểm định.
Vì sao phải nhắc: Nghị định 136/2020 được dùng suốt gần năm năm, nên hầu hết hồ sơ mẫu, bài hướng dẫn và bảng tổng hợp đang lưu hành trên mạng vẫn viện dẫn nó — kể cả những trang cập nhật sau 01/7/2025. Hồ sơ nộp mới mà căn cứ Nghị định 136/2020 là căn cứ một văn bản đã hết hiệu lực.
Hồ sơ đã lập và đã được thẩm duyệt trước 01/7/2025 thì đối chiếu theo văn bản tại thời điểm lập — đó là nguyên tắc chung, nhưng trường hợp cụ thể nên hỏi cơ quan thẩm duyệt, vì phần chuyển tiếp do nghị định mới quy định.
Công văn 1091/C07 — còn dùng, nhưng đọc kèm văn bản mới
Công văn này vẫn đang được áp dụng để hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc, và chưa có văn bản nào tuyên bố bãi bỏ toàn bộ. Nhưng nó ban hành tháng 4/2023, trước cả Luật 55/2024 và Nghị định 105/2025 — nên phần hướng dẫn chuyển tiếp và phần cho phép áp dụng quy chuẩn cũ có thể đã bị văn bản mới chi phối.
Cách dùng an toàn: lấy công văn này để hiểu cách xử lý tình huống chuyển tiếp, nhưng mốc thời gian và danh mục thì đối chiếu theo Nghị định 105/2025 và quy chuẩn đang hiệu lực.
QCVN 06 — bản gốc đã xác nhận, còn một câu về bản sửa đổi
Đối chiếu bản gốc có ký số của Bộ Xây dựng: Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 ban hành QCVN 06:2022/BXD, hiệu lực từ 16/01/2023, và thay thế Thông tư 02/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 (QCVN 06:2021/BXD). Vậy chuỗi phiên bản là 06:2021 → 06:2022.
Còn treo: Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD. Tài liệu đang có về bản này chỉ là dự thảo sau hội thảo Bộ Xây dựng ngày 30/07/2023 — Lời nói đầu của nó còn để trống số và ngày thông tư. Trong kho tri thức, "QCVN 06:2023" được viện dẫn 46 lần, gần như chắc là người ta đang nói tới bản sửa đổi này.
Bản tài liệu hiện có chưa phải bản ban hành — Lời nói đầu còn để trống số và ngày thông tư. Nếu hồ sơ của bạn viện dẫn “QCVN 06:2023”, hãy xác nhận với cơ quan thẩm duyệt xem họ đang áp bản 2022 nguyên gốc hay bản đã sửa đổi, vì hai bản khác nhau ở một số yêu cầu kỹ thuật. Chúng tôi sẽ cập nhật mục này khi có thông tư ban hành.
Lưu ý về cách suy ngày hiệu lực: quy luật "sau 06 tháng kể từ ngày ký" là của các QCVN do Bộ LĐ-TBXH ban hành, không áp dụng chung. QCVN 06:2022/BXD ký 30/11/2022 mà hiệu lực 16/01/2023 — cách nhau khoảng một tháng nửa. Suy ngày hiệu lực theo quy luật của bộ khác là cách sai.
Trang bị và bố trí phương tiện
| Mã | Nội dung | Cần đến khi | Nhóm thiết bị |
|---|---|---|---|
| TCVN 3890:2023 | Phương tiện PCCC cho nhà và công trình — trang bị, bố trí. Thay thế TCVN 3890:2009. | Xác định công trình phải có những gì và đặt ở đâu: số lượng bình,
khoảng cách bố trí, vị trí họng nước, phạm vi bảo vệ. Mã dùng nhiều nhất khi lập dự
toán vật tư PCCC. Áp dụng khi: xây dựng mới · cải tạo làm tăng quy mô hoặc chuyển đổi công năng · cải tạo làm tăng quy mô khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất · thay đổi hạng nguy hiểm cháy nổ theo hướng tăng. |
Bình chữa cháy · Thiết bị chữa cháy · Hệ thống báo cháy |
| TCVN 13456:2022 | Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn — yêu cầu thiết kế, lắp đặt. | Chọn và bố trí đèn Exit, đèn chiếu sáng sự cố: độ sáng, thời gian duy trì, khoảng cách nhận biết. Là hạng mục bị lập biên bản nhiều khi kiểm tra định kỳ. | Đèn Exit · đèn chiếu sáng sự cố |
| TCVN 4879:1989 | Phòng cháy — dấu hiệu an toàn. | Chọn biển báo, biển chỉ dẫn PCCC đúng hình dạng và màu quy định | Biển báo an toàn |
| TCVN 13332 | Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp — mặt nạ trùm toàn bộ khuôn mặt. | Trang bị cho lực lượng PCCC cơ sở; cũng thuộc nhóm bảo hộ hô hấp | Mặt nạ trùm toàn mặt |
| TCVN 4878:2009 | Phân loại cháy (loại A, B, C, D…). | Nền tảng để chọn chất chữa cháy: chọn sai loại bình cho loại đám cháy là vừa không dập được vừa gây nguy hiểm thêm. | Bình chữa cháy · chất chữa cháy |
Khi hai văn bản quy định khác nhau: áp dụng yêu cầu CAO HƠN
TCVN 3890:2023 nêu rõ: nhà và công trình ngoài việc tuân thủ tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn riêng của loại hình công trình đó; nếu có quy định khác nhau thì áp dụng quy định có yêu cầu cao hơn.
Đây là quy tắc gỡ được phần lớn tranh luận "theo mã nào" khi lập hồ sơ — và cũng là lý do không thể trả lời câu hỏi trang bị PCCC chỉ bằng một mã duy nhất. Với công trình chưa có quy định cụ thể thì nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế theo pháp luật hiện hành, hoặc theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành cấp Bộ.
Một chuỗi viện dẫn cần chốt: TCVN 3890:2023 → TCVN 5738 → TCVN 7568-14:2025
TCVN 3890:2023 viện dẫn "TCVN 5738 — Hệ thống báo cháy tự động, yêu cầu kỹ thuật" mà không ghi năm. Chính tiêu chuẩn này quy định: tài liệu viện dẫn không ghi năm thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Nhưng TCVN 5738:2021 đã bị TCVN 7568-14:2025 thay thế. Vậy khi TCVN 3890:2023 nói "TCVN 5738", hồ sơ hôm nay phải hiểu là gì?
Cách đọc theo đúng quy tắc của chính tiêu chuẩn: vì TCVN 3890:2023 viện dẫn “TCVN 5738” không ghi năm, và chính nó quy định trường hợp đó thì áp dụng phiên bản mới nhất, nên viện dẫn ấy nay dẫn tới TCVN 7568-14:2025 — không cần chờ sửa đổi TCVN 3890. Đó là mục đích của cách viện dẫn không ghi năm: tiêu chuẩn tự theo bản mới.
Nhưng đây là cách đọc, không phải một câu văn bản nói thẳng. Người thẩm duyệt và nhà thầu có thể hiểu khác nhau, và hậu quả là hồ sơ phải làm lại. Với công trình lớn hoặc hồ sơ sát mốc, nên hỏi cơ quan thẩm duyệt bằng văn bản và lưu câu trả lời vào hồ sơ — rẻ hơn nhiều so với sửa thiết kế sau khi bị trả.
Hệ thống báo cháy — TCVN 7568 theo từng phần
TCVN 7568 là bộ tiêu chuẩn nhiều phần, mỗi phần cho một loại thiết bị. Hồ sơ ghi chung "đạt TCVN 7568" là chưa đủ — cần nêu đúng phần tương ứng với thiết bị. Bảng dưới ghép từng phần với nhóm hàng để tra nhanh.
| Phần | Thiết bị được quy định | Nhóm hàng tương ứng | Tương đương ISO |
|---|---|---|---|
| 7568-1:2024 | Quy định chung và định nghĩa | — | ISO 7240-1:2014 |
| 7568-2:2013 | Trung tâm báo cháy | Trung tâm báo cháy · Tủ trung tâm báo cháy | ISO 7240-2:2003 |
| 7568-3:2015 | Thiết bị báo cháy bằng âm thanh | Chuông báo cháy | ISO 7240-3:2010 |
| 7568-4:2013 | Thiết bị cấp nguồn | Nguồn cấp cho hệ thống báo cháy | ISO 7240-4:2003 |
| 7568-5:2013 | Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm | Đầu báo nhiệt | ISO 7240-5:2003 |
| 7568-6:2013 | Đầu báo cháy khí cacbon monoxit dùng pin điện hóa | Đầu báo khí CO | ISO 7240-6:2011 |
| 7568-7:2015 | Đầu báo cháy khói kiểu điểm — ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa | Đầu báo khói | ISO 7240-7:2011 |
| 7568-8:2015 | Đầu báo kiểu điểm: cảm biến CO kết hợp cảm biến nhiệt | Đầu báo kết hợp | ISO 7240-8:2014 |
| 7568-9:2015 | Đám cháy thử nghiệm cho các đầu báo cháy | — dùng khi đọc kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất | ISO/TS 7240-9:2012 |
| 7568-10:2015 | Đầu báo cháy lửa kiểu điểm | Đầu báo lửa | ISO 7240-10:2012 |
| 7568-11:2015 | Hộp nút ấn báo cháy | Nút ấn báo cháy | ISO 7240-11:2011 |
| 7568-12:2015 | Đầu báo cháy khói kiểu đường truyền dùng chùm tia quang học | Đầu báo khói beam | ISO 7240-12:2014 |
| 7568-13:2015 | Đánh giá tính tương thích của các bộ phận trong hệ thống | Toàn hệ thống — khi ghép thiết bị khác hãng | ISO 7240-13:2005 |
| 7568-14:2025 | Thiết kế, lắp đặt các hệ thống báo cháy cho nhà và công trình — mã DUY NHẤT cho phần thiết kế; thay thế cả 7568-14:2015 và TCVN 5738:2021 (xem lưu ý) | Toàn hệ thống | ISO 7240-14:2013 |
| 7568-15:2015 | Đầu báo kiểu điểm: cảm biến khói kết hợp cảm biến nhiệt | Đầu báo kết hợp khói–nhiệt | ISO 7240-15:2014 |
| 7568-16:2016 | Thiết bị điều khiển và hiển thị hệ thống âm thanh | Hệ thống âm thanh khẩn cấp | ISO 7240-16:2007 |
| 7568-17:2016 | Thiết bị cách ly ngắn mạch | Module cách ly | ISO 7240-17:2009 |
| 7568-18:2016 | Thiết bị vào/ra | Module vào/ra | ISO 7240-18:2009 |
| 7568-19:2016 | Thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp | Hệ thống âm thanh khẩn cấp | ISO 7240-19:2007 |
| 7568-20:2016 | Bộ phát hiện khói công nghệ hút | Đầu báo khói kiểu hút | ISO 7240-20:2010 |
| 7568-21:2016 | Thiết bị định tuyến | Thiết bị truyền tín hiệu | ISO 7240-21:2005 |
| 7568-22:2016 | Thiết bị phát hiện khói dùng trong các đường ống | Đầu báo khói ống gió | ISO 7240-22:2007 |
| 7568-23:2016 | Thiết bị báo động qua thị giác | Đèn báo cháy | ISO 7240-23:2013 |
| 7568-25:2023 | Các thành phần sử dụng kết nối bằng đường truyền vô tuyến | Báo cháy không dây | ISO 7240-25:2010 |
| 7568-29:2023 | Đầu báo cháy video | Báo cháy bằng hình ảnh | ISO/TS 7240-29:2017 |
Cột ISO dùng để làm gì: thiết bị nhập khẩu thường kèm chứng nhận theo ISO 7240 phần tương ứng. Đối chiếu cột này để biết chứng nhận đó ứng với phần nào của TCVN 7568 khi lập hồ sơ, thay vì phải hỏi lại nhà sản xuất.
Có phần ISO CHƯA được chấp nhận thành TCVN: ISO 7240-24 (loa hệ thống âm thanh), -27, -28 (thiết bị kiểm soát PCCC), -30 (hệ thống báo cháy video: thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng), -31 (đầu báo nhiệt kiểu dây có thể đặt lại). Nhà cung cấp nêu chứng nhận theo các phần này thì không có mã TCVN tương ứng để viện dẫn — cần xử lý theo hướng dẫn của cơ quan thẩm duyệt.
Phạm vi: TCVN 7568-14:2025 không quy định yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống báo cháy của nhà và công trình được thiết kế theo quy định đặc biệt.
TCVN 5738 đã bị thay thế — hồ sơ nay viện dẫn TCVN 7568-14:2025
TCVN 7568-14:2025 thay thế cả TCVN 7568-14:2015 và TCVN 5738:2021. Nghĩa là toàn bộ phần thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy cho nhà và công trình nay nằm trong một mã duy nhất. Điều này ghi ngay trong Lời nói đầu của TCVN 7568-14:2025 (xuất bản lần 2).
Vì sao là thay thế chứ không phải song hành: TCVN 7568-14:2025 được biên soạn trên cơ sở ISO 7240-14:2013 và TCVN 5738:2021 — nội dung của 5738 đã được đưa vào phần 14, nên không còn lý do tồn tại hai mã.
Đây là chỗ dễ viện dẫn sai nhất hiện nay. TCVN 5738 được dùng suốt nhiều năm nên phần lớn hồ sơ mẫu, dự toán mẫu và cả bản tổng hợp tiêu chuẩn đang lưu hành trên mạng vẫn ghi TCVN 5738:2021 như đang hiệu lực — kể cả những nguồn cập nhật tới 2025. Hồ sơ nộp mới mà còn viện dẫn TCVN 5738 là viện dẫn một mã đã bị thay thế.
Hồ sơ đang theo TCVN 5738:2021 thì xử lý thế nào — ba trường hợp:
| Tình trạng hồ sơ | Hướng xử lý |
|---|---|
| Đã được thẩm duyệt | Giữ theo văn bản tại thời điểm thẩm duyệt. Không phải thiết kế lại vì tiêu chuẩn đổi sau đó |
| Đang thi công, chưa nghiệm thu | Hỏi cơ quan thẩm duyệt trước khi đổi. Công văn 1091/C07 có mục hướng dẫn đúng tình huống chuyển tiếp này |
| Chưa nộp, đang lập | Viện dẫn TCVN 7568-14:2025. Nộp hồ sơ mới còn ghi TCVN 5738 là viện dẫn mã đã bị thay thế |
Bảng trên theo nguyên tắc chung “áp dụng văn bản tại thời điểm lập hồ sơ”, không phải theo một điều khoản chuyển tiếp viết riêng cho TCVN 5738. Trường hợp cụ thể vẫn do cơ quan thẩm duyệt quyết định.
Chữa cháy bằng nước và bọt
| Mã | Nội dung | Cần đến khi | Nhóm thiết bị |
|---|---|---|---|
| TCVN 7336:2021 | Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt — yêu cầu thiết kế và lắp đặt. Phạm vi rộng hơn sprinkler, gồm cả hệ thống bọt. | Thiết kế hệ thống: mật độ phun, diện tích bảo vệ, lưu lượng, thời gian phun | Hệ thống chữa cháy |
| TCVN 6305 (nhiều phần) | Hệ thống sprinkler tự động — quy định thiết bị. Các phần chính: -1 đầu sprinkler · -2 van báo động kiểu ướt · -3 van ống khô · -5 van tràn · -6 van một chiều · -7 sprinkler ESFR · -8 van báo động khô tác động trước · -9 đầu phun sương · -10 sprinkler trong nhà · -11 giá treo ống · -12 chi tiết rãnh đầu mút. | Chọn đúng đầu phun và van theo kiểu hệ thống (ướt, khô, tác động trước). Cặp với 7336: 6305 nói thiết bị, 7336 nói hệ thống. | Hệ thống chữa cháy · đầu phun · van |
| TCVN 13657 (-1, -2:2023) | Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao. -1 thiết kế và lắp đặt, -2 yêu cầu kỹ thuật bộ phận. | Nơi cần hạn chế lượng nước: phòng máy, tầng hầm, khu vực thiết bị | Hệ thống chữa cháy phun sương |
| TCVN 7278 (-1:2024, -2:2003, -3:2003) | Chất tạo bọt chữa cháy. Chia theo độ nở và theo chất lỏng cháy có hoà tan được với nước hay không — đây là chỗ chọn sai thì bọt không tạo màng. | Chọn foam đúng loại đám cháy; hồ sơ nghiệm thu hệ thống bọt | Chất chữa cháy · hệ thống bọt |
| TCVN 5739:2023 | Phương tiện chữa cháy — thiết bị đầu nối. Thay thế TCVN 5739:1993. | Bảo đảm đầu nối của vòi, họng nước, lăng phun khớp nhau và khớp thiết bị của lực lượng chữa cháy. Chỗ hay bị trả hồ sơ vì lẫn kiểu đầu nối. | Thiết bị chữa cháy · phụ kiện |
| TCVN 5740:2023 | Vòi đẩy chữa cháy. Thay thế TCVN 5740:2009. | Chọn vòi theo áp suất làm việc và đường kính; nghiệm thu tủ chữa cháy vách tường | Vòi chữa cháy · tủ chữa cháy |
| TCVN 6379:2024 | Trụ nước chữa cháy. | Cấp nước chữa cháy ngoài nhà | Trụ nước · họng nước ngoài nhà |
| TCVN 13261:2021 · TCVN 13418:2022 | Lăng chữa cháy phun cầm tay · lăng phun bọt cầm tay. | Chọn lăng theo lưu lượng và kiểu tia; trang bị cho tủ chữa cháy | Lăng phun |
| TCVN 12653 (-1, -2:2019) · TCVN 13455:2022 | Ống và phụ tùng CPVC cho sprinkler · ống mềm kim loại nối đầu phun. | Chọn vật liệu đường ống và ống mềm nối đầu phun — hạng mục bị bắt lỗi khi dùng vật liệu không có chứng nhận cho hệ chữa cháy | Ống · phụ kiện đường ống chữa cháy |
Chữa cháy bằng khí và bằng bột
| Mã | Nội dung | Cần đến khi | Nhóm thiết bị |
|---|---|---|---|
| TCVN 7161 (-1:2022, -5:2021, -9:2024, -13:2009) | Hệ thống chữa cháy bằng khí — tính chất vật lý và thiết kế. -1 yêu cầu chung; các phần sau theo từng loại khí: -5 FK-5-1-12, -9 HFC-227ea, -13 IG-100. | Phòng server, phòng điện, kho tài liệu — nơi không được dùng nước. Phải nêu đúng phần theo loại khí, vì nồng độ thiết kế khác nhau theo từng khí. | Hệ thống chữa cháy khí |
| TCVN 6100:1996 · TCVN 6101:1996 | Chất chữa cháy CO₂ · hệ thống chữa cháy CO₂ (thiết kế và lắp đặt). | Hệ thống CO₂. Lưu ý an toàn người: CO₂ ở nồng độ dập cháy gây ngạt. | Hệ thống CO₂ · bình CO₂ |
| TCVN 13877 (-1:2025, -2:2023) | Hệ thống chữa cháy bằng bột. -1 yêu cầu kỹ thuật bộ phận, -2 yêu cầu thiết kế. | Khu vực nguy hiểm cháy ngoài trời, hệ cố định bằng bột | Hệ thống chữa cháy bột |
| TCVN 13333 | Hệ thống chữa cháy bằng sol-khí — yêu cầu thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và bảo dưỡng. | Không gian nhỏ, tủ điện — nơi cần chất chữa cháy không dẫn điện và không cần đường ống | Hệ thống chữa cháy sol-khí |
| TCVN 6102:2020 | Chất chữa cháy — bột. | Đối chiếu chất lượng bột khi mua và khi nạp lại bình | Bột chữa cháy |
Bình chữa cháy
| Mã | Nội dung | Cần đến khi | Nhóm thiết bị |
|---|---|---|---|
| TCVN 7026:2025 | Bình chữa cháy xách tay — tính năng và cấu tạo. Nói về bản thân cái bình. | Đối chiếu thông số bình khi mua và khi nghiệm thu | Bình chữa cháy xách tay |
| TCVN 7027:2025 | Bình chữa cháy có bánh xe — tính năng và cấu tạo. | Nhà xưởng, kho — nơi cần lượng chất chữa cháy lớn hơn bình xách tay | Bình chữa cháy xe đẩy |
| TCVN 7435 (-1, -2:2004) | Bình xách tay và xe đẩy — -1 lựa chọn và bố trí, -2 kiểm tra và bảo dưỡng. Bổ nghĩa cho 7026/7027: hai mã kia nói bình phải thế nào, 7435 nói dùng và bảo dưỡng thế nào. | Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ; trả lời câu "bao lâu phải nạp lại" | Bình chữa cháy |
| TCVN 12314 (-1:2018, -2:2022, -3:2025) | Bình chữa cháy tự động kích hoạt. -1 bình bột loại treo, -2 bình khí, -3 bình bột vỏ xốp. | Bảo vệ không gian nhỏ không có người thường trực: tủ điện, buồng máy | Bình tự động kích hoạt |
| TCVN 13260:2021 | Bình chữa cháy mini. | Trang bị cho xe, hộ gia đình | Bình mini |
Chịu lửa của kết cấu và cửa ngăn cháy
| Mã | Nội dung | Cần đến khi |
|---|---|---|
| TCVN 9311 (-1, -3 đến -8:2012) | Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận công trình: -1 yêu cầu chung, -4 ngăn cách đứng chịu tải, -5 ngăn cách nằm ngang chịu tải, -6 dầm, -7 cột, -8 ngăn cách đứng không chịu tải. | Chứng minh giới hạn chịu lửa của kết cấu khi thẩm duyệt và nghiệm thu |
| TCVN 9383:2012 | Thử nghiệm khả năng chịu lửa — cửa đi và cửa chắn ngăn cháy. | Chứng minh giới hạn chịu lửa của cửa chống cháy (EI 60, EI 90…) |
| TCVN 13253 (-1, -2:2020) | Thử nghiệm đốt hệ thống kỹ thuật: hệ chèn bịt lỗ thông và mối nối. | Chèn bịt chỗ ống, cáp xuyên tường ngăn cháy — hạng mục hay bị bỏ sót đến khi nghiệm thu |
Mã cũ vẫn còn được viện dẫn
Các mã dưới đây xuất hiện nhiều trong hồ sơ và tài liệu đang lưu hành nhưng là văn bản cũ. Gặp chúng trong hồ sơ đang làm thì phải đối chiếu với quy chuẩn hiện hành — xem thêm mục văn bản chuyển tiếp.
| Mã hay bị viện dẫn sai | Tình trạng thật | Lưu ý |
|---|---|---|
| TCVN 2622:1995 — PCCC cho nhà và công trình, yêu cầu thiết kế | Vẫn còn hiệu lực, dùng song song với QCVN 06 — không phải mã đã bị thay thế | Phần nào QCVN 06 đã quy định thì theo QCVN 06, vì quy chuẩn bắt buộc và mới hơn |
| TCVN 5738:2021 — hệ thống báo cháy tự động, yêu cầu kỹ thuật TCVN 7568-14:2015 — thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy |
Cả hai đã thay bằng TCVN 7568-14:2025 — xem lưu ý | Theo đội kỹ thuật. Lưu ý: nhiều bản tổng hợp trên mạng vẫn ghi TCVN 5738:2021 như đang hiệu lực |
| TCVN 5739:1993 — đầu nối | Đã thay bằng TCVN 5739:2023 | Theo nguồn tổng hợp |
| TCVN 5740:2009 — vòi đẩy | Đã thay bằng TCVN 5740:2023 | Theo nguồn tổng hợp |
| TCVN 3890:2009 — trang bị, bố trí | Đã thay bằng TCVN 3890:2023 | Theo nguồn tổng hợp |
| TCVN 6160:1996 (nhà cao tầng) · TCVN 6161:1996 (chợ, TTTM) · TCVN 5760:1993 | Chưa xác nhận được tình trạng từng mã | Ba mã này thuộc nhóm thiết kế theo loại hình công trình, mà phần lớn nội dung đó nay nằm trong QCVN 06. Trước khi viện dẫn vào hồ sơ, tra danh mục hiện hành của VSQI cho đúng mã bạn cần — đừng suy từ mã bên cạnh |
Cần đối chiếu một mã tiêu chuẩn với thiết bị cụ thể trong hồ sơ của bạn — kể cả việc xác định đúng phần của TCVN 7568 hay TCVN 6305 cho từng thiết bị? Gửi yêu cầu tư vấn kỹ thuật.