Thiết bị An toàn Công nghiệp
  • ISO 9001
  • LOTO Certified
  • OSHA Compliant

THƯ VIỆN AN TOÀN THÔNG MINH

TRA CỨU & TÀI LIỆU CHUẨN QUỐC TẾ

LOGISTICS

2026-07-31T00:14:13-04:00 https://smartmall.vn/safety-library/logistics.html /themes/vinapro_b2b/images/no_image.gif
Thiết bị An toàn & BHLĐ | Smartmall.vn - Giải pháp Công nghiệp
An toàn xe nâng
Forklift Safety
Các quy tắc vận hành xe nâng để tránh lật xe, đâm va hoặc rơi hàng.Tuân thủ quy tắc 3 điểm khi lên xuống xe nâng.
An toàn kệ hàng
Racking Safety
Quản lý tải trọng và độ ổn định của hệ thống giá kệ cao tầng trong kho.Không bao giờ để hàng vượt quá tải trọng cho phép ghi trên đầu kệ.
Bốc xếp thủ công
Manual Handling
Kỹ thuật nâng hạ hàng hóa bằng tay để tránh chấn thương cột sống (Ergonomics).Uốn cong đầu gối và giữ lưng thẳng khi nâng thùng hàng nặng.
An toàn khu vực xuất nhập hàng
Dock Safety
Quản lý rủi ro tại sàn nâng (Dock Leveler) và xe tải khi bốc xếp hàng.Sử dụng chèn bánh xe (Wheel Chocks) để cố định xe tải tại dock.

Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng cho thiết bị nâng

Thiết bị nâng thuộc diện quản lý bắt buộc: phải chứng nhận hợp quy, phải kiểm định trước khi dùng và định kỳ trong suốt quá trình sử dụng, và người vận hành phải có thẻ an toàn. Phần dưới trả lời ba câu hay bị hỏi nhất: món hàng của tôi có thuộc diện này không, hồ sơ cần những gì, và bao lâu phải kiểm định lại.

Mốc sắp tới: 15/8/2026 — quy trình kiểm định thiết bị thi công xây dựng được sửa đổi

Thông tư 42/2026/TT-BXD ngày 29/6/2026 sửa đổi, bổ sung các thông tư ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động dùng trong thi công xây dựng, hiệu lực từ 15/8/2026.

Nội dung hợp nhất xem tại văn bản hợp nhất số 61/2026/VBHN-TT-BXD ngày 13/7/2026. Những chỗ đã thay đổi so với bản 2016: bãi bỏ Điều 3 của thông tư gốc, bãi bỏ một mục trong danh sách hồ sơ khi kiểm định lần đầu, sửa mục 9.5.2 về xử lý khi kết quả không đạt, và thay tài liệu viện dẫn sang QCVN 18:2021/BXD (An toàn trong thi công xây dựng).

Đến hôm nay bản sửa đổi chưa có hiệu lực. Hồ sơ kiểm định thực hiện trước 15/8/2026 vẫn theo quy trình bản 2016; từ 15/8/2026 áp dụng bản đã sửa đổi. Thiết bị kiểm định sát mốc này nên ghi rõ ngày kiểm định trong hồ sơ để biết áp bản nào.

QCVN 7:2012/BLĐTBXH — quy chuẩn gốc cho thiết bị nâng

Ban hành kèm Thông tư 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012, do Cục An toàn lao động biên soạn. Hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày ký.

Món hàng nào thuộc diện này

Nhóm theo quy chuẩnGồmNhóm hàng tương ứng
Cần trục kiểu cần Cần trục ô tô, bánh hơi, bánh xích, tháp, chân đế, đường sắt, công xôn, máy xúc Cần trục
Cầu trục và cổng trụcCác loạiCầu trục · cổng trục
Máy nâng Xe tời chạy theo ray trên cao · pa lăng điện · tời điện · pa lăng tay, tời tay · máy nâng xây dựng có dùng cáp Palăng xích điện · Palăng cáp điện · Tời cáp điện · Palăng xích kéo tay · Tời quay tay
Bộ phận mang tảiCác loại Cáp vải cẩu hàng · móc cẩu · dây cẩu · gầu · kẹp tôn

Món hàng nào KHÔNG thuộc diện này

Phần này quan trọng ngang phần trên: viện dẫn QCVN 7 cho một thiết bị nằm ngoài phạm vi là viện dẫn sai căn cứ, và hồ sơ vẫn bị trả.

Không thuộc QCVN 7Thì tra ở đâu
Xe nâng hàng QCVN 25:2015/BLĐTBXH — xe nâng hàng dùng động cơ, tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên
Thang máyQCVN 02:2019/BLĐTBXH (thang máy)
Thiết bị nâng không dùng cáp hoặc xích
xe nâng tay thủy lực · bàn nâng · kích
Không thuộc quy chuẩn nào trong nhóm nâng hạ — xem mục riêng bên dưới
Các loại máy xúcNgoài phạm vi quy chuẩn này
Thiết bị nâng lắp trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa, công trình biển Quản lý theo lĩnh vực hàng hải / đường thủy

Xe nâng tay thủy lực, bàn nâng, kích — không thuộc diện kiểm định bắt buộc

Ba loại này nằm ngoài cả hai quy chuẩn của nhóm, và lý do nằm ở chính phạm vi của chúng:

Quy chuẩnPhạm viVì sao không áp được
QCVN 7:2012/BLĐTBXH Thiết bị nâng dùng cáp hoặc xích Xe nâng tay, bàn nâng và kích nâng bằng xy-lanh thủy lực, không qua cáp hay xích — quy chuẩn loại trừ thẳng nhóm này
QCVN 25:2015/BLĐTBXH Xe nâng hàng dùng động cơ, tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên Xe nâng tay là sức người, không có động cơ — dù tải trọng 2.000 hay 3.000 kg vẫn ngoài phạm vi

Nghĩa là gì với hồ sơ: không phải kiểm định kỹ thuật an toàn, không phải dán tem, người vận hành không cần thẻ an toàn cho riêng thiết bị này. Hàng vẫn phải bảo đảm chất lượng theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, và căn cứ kỹ thuật là tiêu chuẩn của nhà sản xuất — thường công bố theo tiêu chuẩn châu Âu:

Thiết bịTiêu chuẩn nhà sản xuất thường công bố
Xe nâng tay thấp, xe nâng tay cao (đẩy tay)EN 1757-2
Bàn nâng hàngEN 1570-1
Kích thủy lựcEN 1494

Một chỗ dễ nhầm và tốn tiền: bàn nâng hàng khác sàn nâng người. Nếu thiết bị được dùng để nâng người thì thuộc QCVN 20:2015/BLĐTBXH (sàn nâng dùng để nâng người) — có kiểm định bắt buộc, dù kết cấu vẫn là bàn nâng thủy lực. Phân loại theo mục đích sử dụng, không theo hình dáng thiết bị.

Kết luận “không thuộc diện bắt buộc” ở đây suy ra từ phạm vi hai quy chuẩn nêu trên, chứ không từ một văn bản nói riêng về xe nâng tay. Với hồ sơ đấu thầu hoặc thanh tra, nên nêu đúng cách suy này: thiết bị không dùng cáp/xích và không dùng động cơ, nên ngoài phạm vi QCVN 7:2012 và QCVN 25:2015.

QCVN 7 trỏ sang TCVN 4244:2005 — nên tiêu chuẩn này thành bắt buộc trên thực tế

Mục 2.1 của quy chuẩn quy định thiết bị nâng phải đảm bảo các đặc tính kỹ thuật tối thiểu theo yêu cầu kỹ thuật của TCVN 4244:2005 (Thiết bị nâng — thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật). Mục 1.3.1 còn lấy luôn định nghĩa từ tiêu chuẩn đó.

Hệ quả thực tế: TCVN 4244:2005 tuy là tiêu chuẩn nhưng được quy chuẩn bắt buộc viện dẫn, nên trong hồ sơ thiết bị nâng nó không còn là tự nguyện. Đây là lý do mã này xuất hiện thường xuyên trong tài liệu ngành.

Mục 2.2 nói thêm: nếu TCVN đó được thay đổi, bổ sung thì áp dụng quy định mới nhất. Nghĩa là quy chuẩn tự động theo bản mới của tiêu chuẩn, không cần sửa quy chuẩn.

Bản hiện hành là TCVN 4244:2005. Không có bản nào mang số hiệu TCVN 4244 ban hành sau năm 2005, nên quy định “áp dụng bản mới nhất” ở mục 2.2 hiện trỏ về đúng bản 2005. Hồ sơ ghi TCVN 4244:1986 là ghi theo bản đã bị thay — đây là chỗ sai còn gặp trong tài liệu lưu hành trên mạng.

Hồ sơ và nghĩa vụ, theo từng vai

Hàng nhập khẩu

  • Phải có đủ hồ sơ kỹ thuật gốc và được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được Việt Nam chỉ định, hoặc tổ chức nước ngoài được thừa nhận theo điều ước / thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam ký kết.
  • Không đáp ứng điều trên thì phải giám định tại cửa khẩu nhập bởi tổ chức được chỉ định hoặc được thừa nhận.
  • Cùng một chủng loại, nếu 3 lần kiểm tra liên tục đạt thì được miễn kiểm tra nhập khẩu — cơ quan kiểm tra thông báo với Hải quan. Nhưng nếu có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng hoặc có phản ánh của người tiêu dùng thì chuyển lại chế độ kiểm tra thường.

Hàng chế tạo trong nước

  • Đủ hồ sơ kỹ thuật gốc.
  • Công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 nếu chế tạo theo lô, hoặc phương thức 8 nếu chế tạo đơn chiếc.
  • Gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông.

Người bán hàng — nghĩa vụ khi lưu thông

Quy chuẩn đặt yêu cầu trực tiếp lên người bán: ngoài việc tuân thủ TCVN 4244:2005, còn phải tuân thủ các quy chuẩn tương ứng trong quá trình bảo quản và lưu thông, và chịu kiểm tra chất lượng theo trình tự quy định.

Đơn vị lắp đặt

  • Có tư cách pháp nhân, đăng ký kinh doanh đúng lĩnh vực; có cán bộ kỹ thuật được đào tạo chuyên ngành và công nhân được huấn luyện, cấp thẻ an toàn.
  • Trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật gốc, phải lập và bàn giao cho đơn vị sử dụng: lý lịch thiết bị nâng; hướng dẫn vận hành an toàn; hướng dẫn chế độ bảo dưỡng, kiểm tra thường xuyên và định kỳ; phân công trách nhiệm và chu kỳ hiệu chỉnh, bảo dưỡng, sửa chữa giữa đơn vị lắp đặt và đơn vị sử dụng.
  • Phải thông báo bằng văn bản để đơn vị sử dụng thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu.

Cùng một loại thiết bị, hai bộ quản lý — và hai chu kỳ kiểm định khác nhau

Đây là chỗ dễ tra sai nhất trong cả nhóm nâng hạ. Thiết bị thuộc Danh mục có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ LĐ-TBXH ban hành, nhưng thẩm quyền quản lý được chia theo bối cảnh sử dụng: thiết bị dùng trong thi công xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, còn lại thuộc Bộ LĐ-TBXH. Hai bên ban hành quy trình kiểm định riêng, và chu kỳ không giống nhau.

Từ 01/3/2025 Bộ LĐ-TBXH kết thúc hoạt động. Chức năng quản lý nhà nước về an toàn lao động — gồm QCVN 7:2012/BLĐTBXH và các quy chuẩn cùng nhóm — chuyển về Bộ Nội vụ. Ba điều cần nắm:

  • Số hiệu quy chuẩn không đổi. Vẫn là QCVN 7:2012/BLĐTBXH, và hồ sơ vẫn ghi đúng số hiệu đó — đuôi tên bộ là phần của số hiệu, không phải tên cơ quan đang quản.
  • Nội dung kỹ thuật không đổi. Chuyển cơ quan quản lý không làm thay đổi yêu cầu nào trong quy chuẩn, cũng không làm mất hiệu lực giấy chứng nhận hợp quy đã có.
  • Chỉ đổi nơi gửi văn bản. Chỗ nào trong quy trình ghi “gửi Bộ LĐ-TBXH” hoặc “Cục An toàn lao động” thì nay là đầu mối thuộc Bộ Nội vụ.

Phần thiết bị dùng trong thi công xây dựng vẫn thuộc Bộ Xây dựng như trước — việc sáp nhập không gộp hai nhánh này lại, nên bảng chu kỳ dưới đây vẫn tách theo bối cảnh sử dụng.

Thiết bịQuy trìnhĐịnh kỳThiết bị cũ
Thiết bị nâng kiểu cầu
cầu trục, cổng trục, bán cổng trục, pa lăng điện
QTKĐ:09-2016/BLĐTBXH 03 năm 01 năm khi thời hạn sử dụng trên 12 năm
Cần trục tháp dùng trong thi công xây dựng QTKĐ:01-2016/BXD 01 năm 06 tháng khi thời gian từ lúc chế tạo đến thời điểm kiểm định quá 12 năm
Máy vận thăng dùng trong thi công xây dựng QTKĐ:02-2016/BXD 01 năm 06 tháng khi thời gian từ lúc chế tạo đến thời điểm kiểm định quá 12 năm
Sàn treo nâng người dùng trong thi công xây dựng
tên thông dụng: gondola
QTKĐ:03-2016/BXD 01 năm 06 tháng khi đã sử dụng trên 10 năm

Chênh lệch đáng chú ý: cần trục tháp thi công phải kiểm định thường xuyên gấp ba lần thiết bị nâng kiểu cầu.

Ngưỡng "thiết bị cũ" không giống nhau — đây là chỗ tra sai rất dễ xảy ra vì con số trông gần giống:

  • kiểu cầu (BLĐTBXH): thời hạn sử dụng trên 12 năm;
  • cần trục tháp và máy vận thăng (BXD): thời gian kể từ khi chế tạo đến thời điểm kiểm định quá 12 năm;
  • sàn treo nâng người là ngoại lệ: đã sử dụng trên 10 năm — mốc thấp hơn hai loại kia, và đếm theo thời gian đã dùng.

Cùng là "thiết bị cũ" nhưng mốc khác nhau và cách đếm khác nhau. Với một thiết bị nhập khẩu đã qua sử dụng, hai cách đếm này có thể lệch nhau vài năm. Đừng suy chu kỳ của thiết bị này sang thiết bị khác.

Kiểm định và người vận hành

Nội dungQuy định
Kiểm định Kiểm định lần đầu trước khi dùng, định kỳ trong suốt quá trình sử dụng, và bất thường. Do tổ chức đánh giá sự phù hợp được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện — quy chuẩn ghi Cục An toàn lao động, nay là đầu mối thuộc Bộ Nội vụ (xem mục chuyển cơ quan quản lý). Đạt yêu cầu thì dán tem ở vị trí dễ quan sát.
Thời hạn kiểm định định kỳ
thiết bị nâng kiểu cầu
03 năm. Thiết bị có thời hạn sử dụng trên 12 năm thì rút xuống 01 năm.
Nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu ngắn hơn thì theo đó; khi rút ngắn, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản. Nếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có quy định thời hạn riêng thì theo quy chuẩn đó.
Nguồn: QTKĐ:09-2016/BLĐTBXH mục 10, áp dụng cho thiết bị nâng kiểu cầu — cầu trục, cổng trục, bán cổng trục, pa lăng điện.
Thử tải khi kiểm định Thử tải tĩnh 125% (treo tải 10 phút) và thử động 110%, kèm kiểm tra phanh, các cơ cấu, kết cấu kim loại, hạn vị, bộ báo tải và bộ quá tải. Đây là lý do mặt bằng phải đủ chỗ và tải thử phải chuẩn bị trước — hạng mục hay bị bỏ quên khi lên kế hoạch kiểm định.
Hồ sơ sau kiểm định Biên bản kiểm định lập 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản; ghi tóm tắt kết quả vào lý lịch thiết bị. Đạt yêu cầu thì tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản.
Không đạt: chỉ cấp biên bản, ghi rõ lý do và kiến nghị khắc phục, đồng thời gửi thông báo về cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương — và gửi cho ai thì tùy quy trình nào áp dụng: quy trình của Bộ LĐ-TBXH gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương, còn quy trình thiết bị thi công xây dựng gửi Sở Xây dựng nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị.
Người vận hành và người buộc móc tải Từ 18 tuổi trở lên; đủ sức khỏe; được đào tạo chuyên môn và được huấn luyện, cấp thẻ an toàn. Việc bố trí phải có quyết định bằng văn bản của người sử dụng lao động.
Chuyển loại thiết bị · nghỉ nghề Chuyển sang thiết bị nâng loại khác phải được đào tạo lại. Nghỉ việc theo nghề hơn 1 năm thì phải kiểm tra lại kiến thức và thực tập một thời gian trước khi làm việc trở lại.
Số người Không ít hơn 2 người cho mỗi thiết bị nâng. Luôn phải có người báo tín hiệu; nếu người điều khiển nhìn thấy tải suốt quá trình móc, nâng, chuyển, hạ thì người móc tải có thể kiêm báo tín hiệu.
Sổ sách bắt buộc Mỗi thiết bị phải có sổ theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ theo quy định của nhà chế tạo, và sổ giao ca ghi kết quả kiểm tra đầu ca.
Điều kiện sử dụng Chỉ dùng thiết bị có tình trạng kỹ thuật tốt, đã kiểm định đạt yêu cầu. Làm việc đúng đặc tính kỹ thuật và trọng tải nhà chế tạo quy định (hoặc trọng tải được quy định lại sau cải tạo, sửa chữa). Đủ ánh sáng tại chỗ nâng hạ.

Cần trục tháp thi công — vài trị số và quy tắc đo được

Lấy từ QTKĐ:01-2016/BXD. Đây là những con số khách cần trước khi kiểm định, vì thiếu là trượt ngay bước kiểm tra hồ sơ.

Hạng mụcYêu cầu
Điện trở nối đất thiết bị< 4 Ω
Điện trở tiếp địa chống sét< 10 Ω
Thử tải tĩnh 125% SWL, treo 10 phút tại hai vị trí: tầm với nhỏ nhất (vị trí chịu tải nguy hiểm nhất) và tầm với lớn nhất. Đạt khi tải không trôi và sau khi hạ không có vết nứt, không biến dạng.
Thử tải động110% SWL, cũng tại hai vị trí tầm với.
Thử không tảiKhông ít hơn 03 lần cho mỗi cơ cấu và hệ thống.
Hệ thống hạn chế quá tải và mô men tải Phải cô lập trong quá trình thử tải, và khôi phục rồi kiểm tra lại sau khi thử xong.
Neo giằng thân tháp Chỉ được liên kết vào kết cấu chịu lực — sàn tầng, đà, cột, tường bê tông. KHÔNG cho phép liên kết vào tường gạch, vách gạch.
Diện tích cản gió Phải kiểm các thứ gắn thêm làm tăng cản gió: pano, biển quảng cáo.

Hai trị số điện trở ở trên phải đo bằng thiết bị đo điện trở cách điệnthiết bị đo điện trở tiếp đất — chính hai loại dụng cụ được quy định trong bộ TCVN 13726 (IEC 61557) phần 2 và phần 5. Dụng cụ dùng để kiểm định cũng phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định.

Các quy chuẩn khác trong nhóm nâng hạ

Đối tượngBan hànhHiệu lực từ
QCVN 13:2013/BLĐTBXHPa lăng điện TT 37/2013/TT-BLĐTBXH, 30/12/201328/6/2014
QCVN 29:2016/BLĐTBXHCần trục TT 51/2016/TT-BLĐTBXH, 28/12/201601/8/2017
QCVN 30:2016/BLĐTBXHCầu trục, cổng trục TT 52/2016/TT-BLĐTBXH, 28/12/2016 khoảng 28/6/2017 (*)
QCVN 25:2015/BLĐTBXH Xe nâng hàng dùng động cơ, tải trọng nâng ≥ 1.000 kg TT 51/2015/TT-BLĐTBXH, 08/12/201525/01/2016
QCVN 20:2015/BLĐTBXHSàn nâng dùng để nâng người TT 48/2015/TT-BLĐTBXH, 08/12/201525/01/2016
QCVN 16:2013/BLĐTBXHMáy vận thăng TT 40/2013/TT-BLĐTBXH, 30/12/201325/6/2014
QCVN 12:2013/BLĐTBXHSàn thao tác treo TT 36/2013/TT-BLĐTBXH, 30/12/201320/3/2014
QCVN 19:2014/BLĐTBXHHệ thống cáp treo vận chuyển người TT 35/2014/TT-BLĐTBXH, 30/12/201430/6/2015

Hai ngày, đừng lẫn: ban hành là ngày ký thông tư, hiệu lực là ngày quy chuẩn bắt đầu áp dụng. Với nhóm này, thông tư ghi thành văn "có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày ký" — nên hai ngày luôn cách nhau đúng sáu tháng. Hồ sơ cho thiết bị lắp đặt trước mốc đó cần đối chiếu ngày hiệu lực.

(*) QCVN 30:2016 — ngày hiệu lực ở đây tính theo quy luật sáu tháng (ký 28/12/2016 → khoảng 28/6/2017), chưa đối chiếu với Công báo. Nếu dùng để xét một hồ sơ có mốc lắp đặt sát ngày này, hãy tra Công báo để lấy ngày chính xác. Các dòng khác trong bảng là ngày đã đối chiếu.

Máy vận thăng — có một phép thử thứ ba: bộ phòng rơi

Lấy từ QTKĐ:02-2016/BXD. Quy trình chia hai loại: vận thăng chở hàng có người đi kèm (dạng cabin/lồng) và loại bàn nâng. Cả hai đều thử tĩnh 125% SWL và động 110% SWL, nhưng còn một phép thử nữa mà cần trục tháp không có.

Phép thửTảiCách làm
Thử tải tĩnh125% SWL Cabin dừng ở vị trí thấp nhất, đáy cabin cách đỉnh giảm chấn tối đa 1,0 m; tải xếp đều trên mặt sàn; giữ 10 phút.
Thử tải động110% SWL Di chuyển cabin lên xuống, kết hợp phanh đột ngột. Loại 2 lồng: thử động độc lập từng lồng ở 110%, rồi thử cả hai lồng cùng lúc ở 100%.
Thử bộ phòng rơi
loại cabin
100% SWL Đưa cabin lên cao 4,0–6,0 m (tùy tốc độ di chuyển), dùng thiết bị điều khiển chuyên dụng để thử. Đạt khi bộ phòng rơi giữ được cabin trên thân tháp.
Thử bộ hãm an toàn
loại bàn nâng
100% SWL Từ vị trí thấp nhất, chất tải phân bố đều rồi nâng bàn lên 2–4 m, tác động bộ hãm. Đạt khi bàn nâng không trôi và không có biến dạng vĩnh cửu.

Quy tắc an toàn khi thử — khác nhau giữa hai phép thử, và đây là chỗ chết người

  • Khi thử động: chỉ cho phép thợ vận hành ở trong lồng để điều khiển.
  • Khi thử bộ phòng rơi: KHÔNG cho phép bất cứ người nào ở trong và trên lồng.

Hai câu này nằm cạnh nhau trong quy trình và nói hai điều trái ngược, nên rất dễ làm theo thói quen của phép thử trước. Phép thử phòng rơi là cố ý cho lồng rơi để xem bộ hãm có bắt được không — có người trong lồng lúc đó là điều không được xảy ra.

Sàn treo nâng người (gondola) — mức thử cao hơn vì chở người

Lấy từ QTKĐ:03-2016/BXD. So với cần trục tháp, mức thử tải ở đây cao hơn hẳn — vì thiết bị chở người, không chở hàng.

Hạng mụcCần trục thápSàn treo nâng người
Thử tải tĩnh125% SWL150% tải trọng làm việc
Thử tải động110% SWL125% tải trọng làm việc

Đây là nguyên tắc đáng nhớ khi tư vấn: thiết bị chở người bị thử ở mức khắt khe hơn thiết bị chở hàng. Khách hỏi "sao gondola phải thử tới 150%" thì đó là câu trả lời.

Điều kiện được phép kiểm định

Không phải hôm nào cũng kiểm định được. Quy trình yêu cầu: trời không mưa, nhiệt độ không quá 40 °C, tốc độ gió không quá 8,3 m/s. Nên khi đặt lịch phải tính cả thời tiết, nhất là công trình ven biển và tầng cao.

Cách đánh giá cáp thép — dùng được cho cả việc kiểm tra hằng ngày

Chỉ tiêuGiới hạn
Độ mòn đường kính ngoài phải nhỏ hơn 10% đường kính sợi cáp
Số sợi cáp đứt không vượt quá 5% tổng số sợi, tính trong phạm vi chiều dài bằng 10 lần đường kính cáp
Chủng loại cápphải đúng loại nhà chế tạo quy định
Cố định đầu cáp theo tài liệu nhà chế tạo, hoặc phương pháp bắt cóc cáp chuẩn tại phụ lục 18C TCVN 4244:2005

Hai chỉ tiêu đầu là thứ người vận hành tự kiểm được mỗi ngày, không cần thiết bị. Đưa lên trang thì hữu ích thật — và nó cũng là căn cứ để biết khi nào phải thay cáp.

Điện trở cách điện mạch động lực, theo cấp điện áp

Điện áp định mứcĐiện áp thửĐiện trở cách điện
≤ 250 V250 V≥ 0,25 MΩ
≤ 500 V500 V≥ 0,5 MΩ
> 500 V1 000 V≥ 1,0 MΩ

Vài yêu cầu khác dễ bị bỏ qua

  • Thử tải tĩnh: tải phân bố đều trên sàn thao tác, nâng cao 100–200 mm kể từ chân đỡ sàn đến mặt nền, duy trì 10 phút. Đạt khi sàn không trôi, thiết bị không mất ổn định, kết cấu không rạn nứt hay biến dạng.
  • Thử khóa an toàn với tải 125%: đạt khi sàn chỉ được treo giữ trên dây cáp an toàn với độ nghiêng sàn theo phương ngang nhỏ hơn 25%, hoặc trong giới hạn nhà chế tạo quy định.
  • Sàn công tác phải có biện pháp ngăn che để không rơi dụng cụ, vật liệu.
  • Kiểm định bất thường khi chuyển đến vị trí mới — nếu sàn bị tháo rời các cụm chi tiết chính. Cách diễn đạt này hẹp hơn cần trục tháp (bên đó chỉ cần "tháo rời chuyển đến vị trí lắp đặt mới").

Tiêu chuẩn viện dẫn cho cần trục tháp thi công

Theo QTKĐ:01-2016/BXD. Quy trình cho phép kiểm định theo tiêu chuẩn khác nếu cơ sở sử dụng hoặc nhà chế tạo đề nghị, với điều kiện tiêu chuẩn đó có chỉ tiêu an toàn bằng hoặc cao hơn.

Nội dung
QCVN 18:2021/BXDAn toàn trong thi công xây dựng
QCVN 7:2012/BLĐTBXHAn toàn lao động đối với thiết bị nâng
QCVN 05:2008/BXDNhà ở và công trình công cộng — an toàn sinh mạng và sức khỏe
TCVN 4244:2005Thiết bị nâng — thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật
TCVN 5208-3:2008Cần trục — yêu cầu đối với cơ cấu công tác, phần 3: cần trục tháp
TCVN 8590-3:2010Cần trục — phân loại theo chế độ làm việc, phần 3: cần trục tháp
TCVN 7549-3:2007Cần trục — sử dụng an toàn cần trục tháp
TCVN 5207:1990Máy nâng hạ — yêu cầu an toàn chung
TCVN 5206:1990Máy nâng hạ — yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng
TCVN 5209:1990Máy nâng hạ — yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện
TCVN 4755:1989Cần trục — yêu cầu an toàn đối với thiết bị thủy lực
TCVN 5179:1990Máy nâng hạ — yêu cầu thử thủy lực về an toàn
TCVN 9358:2012Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho công trình công nghiệp
TCVN 9385:2012Chống sét cho công trình xây dựng
ASME 30.3-2009Safety Standard Tower Cranes (tiêu chuẩn nước ngoài được viện dẫn)

Cần đối chiếu một thiết bị cụ thể với quy chuẩn, hoặc cần hồ sơ hợp quy và biên bản kiểm định cho lô hàng? Gửi yêu cầu tư vấn kỹ thuật.

T2-T7: 8H–17H30
phone KD 01: 0912.124.679 phone KD 02: 0938.125.206 hotline HOTLINE: 0912.124.679 Zalo Zalo Facebook Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây