PPE
| Mũ bảo hộ Hard Hat (ANSI Z89.1) | Bảo vệ đầu khỏi vật rơi hoặc va đập mạnh. Phân loại theo Type (I, II) và Class (G, E, C). | Sử dụng mũ Class E (Electrical) khi làm việc gần nguồn điện cao thế. |
| Kính bảo hộ Safety Glasses (ANSI Z87.1) | Bảo vệ mắt khỏi bụi, hóa chất hoặc vật văng bắn. Phải có dấu Z87+ cho khả năng chống va đập cao. | Đeo kính bảo hộ Z87+ khi vận hành máy mài kim loại. |
| Bảo vệ thính giác Hearing Protection (NRR) | Giảm tiếng ồn công nghiệp gây hại cho tai. Chỉ số NRR (Noise Reduction Rating) càng cao bảo vệ càng tốt. | Sử dụng chụp tai NRR 30dB khi làm việc trong phòng máy nén khí. |
| Quần áo phản quang High-visibility Clothing (ANSI 107) | Giúp người lao động dễ được nhận diện. Phân loại theo Class (1, 2, 3) dựa trên lượng vật liệu phản quang. | Mặc áo phản quang Class 3 khi làm việc trên đường cao tốc vào ban đêm. |
| Dây đai an toàn toàn thân Fall Protection Harness (OSHA 1910.140) | Ngăn chặn rơi ngã khi làm việc trên cao. Phải được kiểm tra trước mỗi lần sử dụng. | Đeo dây đai an toàn và móc vào điểm neo chịu lực tối thiểu 5000 lbs. |
| Quần áo chống hóa chất Chemical Resistant Suit (EN 14605) | Bảo vệ cơ thể khỏi hóa chất. Phân loại: Type 1 (Kín khí), Type 3 (Chống tia chất lỏng áp suất), Type 4 (Chống văng bắn dạng sương), Type 5/6 (Chống bụi & văng bắn nhẹ). | Mặc bộ đồ Type 3 (Liquid-tight) khi xử lý sự cố tràn đổ hóa chất lỏng áp suất cao. |
| Găng tay bảo hộ Safety Gloves (EN 388) | Bảo vệ tay khỏi vết cắt, mài mòn, xé rách và đâm xuyên. Chỉ số 4 số dưới biểu tượng EN 388 thể hiện mức độ bảo vệ. | Sử dụng găng tay EN 388 mức 4544 cho công việc gia công cơ khí nặng. |
| Giày bảo hộ Safety Shoes (ASTM F2413) | Giày có mũi thép/composite bảo vệ chân. Phải có khả năng chống đâm xuyên (PR) và chống tĩnh điện (SD) nếu cần. | Mang giày bảo hộ ASTM F2413-18 có lót thép chống đâm xuyên trên công trường. |
| Mặt nạ phòng độc Respirator (NIOSH Approved) | Lọc không khí nhiễm độc. Phân loại phin lọc: Đen (Hơi hữu cơ), Trắng (Khí Acid), Vàng (Hơi hữu cơ & Khí Acid), Xanh lá (Amoniac), Olive (Đa năng). | Sử dụng phin lọc màu đen (Organic Vapor) khi thực hiện công việc phun sơn hoặc dùng dung môi. |
| Đồ bảo hộ chống hồ quang điện Arc Flash Protection (NFPA 70E) | Trang phục bảo vệ khỏi nhiệt độ cực cao từ sự cố hồ quang. Phân loại theo PPE Category (1-4). | Mặc bộ đồ Category 4 (40 cal/cm²) khi thao tác tại tủ điện trung thế. |
| Thiết bị trợ thở độc lập Self-Contained Breathing Apparatus (SCBA) | Cung cấp khí sạch từ bình nén cho người lao động trong môi trường IDLH (Nguy hiểm tức thời đến tính mạng). | Đội cứu hộ sử dụng SCBA khi vào bồn chứa hóa chất bị rò rỉ khí độc. |
| Găng tay chịu lạnh âm sâu Cryogenic Gloves | Găng tay bảo hộ chuyên dụng để thao tác với các chất lỏng cực lạnh như Nitơ lỏng (-196°C). | Sử dụng găng tay chịu lạnh khi chiết nạp Nitơ lỏng tại phòng thí nghiệm. |
| Quần áo chống tĩnh điện Anti-static / ESD Clothing | Ngăn chặn sự tích tụ tĩnh điện có thể gây cháy nổ hoặc hỏng linh kiện điện tử nhạy cảm. | Mặc quần áo ESD khi làm việc trong dây chuyền lắp ráp chip bán dẫn. |
| Thiết bị bảo vệ mu bàn chân Metatarsal Guards | Tấm bảo vệ gắn ngoài hoặc tích hợp trong giày để bảo vệ xương mu bàn chân khỏi va đập nặng. | Công nhân đúc thép sử dụng bảo vệ mu bàn chân để tránh chấn thương do phôi thép rơi. |
| Kính bảo hộ tia Laser Laser Safety Glasses | Kính có mắt lọc đặc biệt để bảo vệ mắt khỏi các bước sóng cụ thể của tia Laser gây mù lòa. | Kỹ thuật viên vận hành máy cắt Laser công nghiệp phải đeo kính bảo hộ đúng bước sóng. |
| Tạp dề bảo hộ Safety Apron | Bảo vệ phần thân trước khỏi hóa chất, nhiệt độ hoặc vật sắc nhọn. | Đeo tạp dề da khi thực hiện công việc hàn hoặc mài kim loại. |
| Ống tay bảo hộ Safety Sleeves | Bảo vệ cánh tay khỏi vết cắt, tia lửa hoặc nhiệt độ cao. | Sử dụng ống tay chống cắt khi thao tác với các tấm kính lớn. |
| Mũ chống va đập nhẹ Bump Cap | Mũ bảo hộ nhẹ dùng trong không gian hẹp để tránh va chạm đầu vào vật cố định. | Kỹ thuật viên bảo trì đeo mũ bump cap khi làm việc dưới gầm máy. |
| Mũ trùm đầu bảo hộ Protective Hood | Bảo vệ toàn bộ đầu và cổ khỏi hóa chất, bụi hoặc nhiệt độ. | Sử dụng mũ trùm đầu chống hóa chất khi vệ sinh bồn chứa chất thải. |
| Xà cạp hàn Welding Spats | Bảo vệ phần cổ chân và mu bàn chân khỏi tia lửa hàn và kim loại nóng chảy. | Đeo xà cạp da khi thực hiện hàn cắt trên cao để tránh xỉ hàn rơi vào giày. |
| Tạp dề chì Lead Apron | Bảo vệ cơ thể khỏi bức xạ tia X hoặc các nguồn phóng xạ khác. | Kỹ thuật viên chụp X-ray công nghiệp bắt buộc phải mặc tạp dề chì. |
| Găng tay cao su cách điện Insulated Rubber Gloves | Găng tay chuyên dụng để bảo vệ người lao động khỏi bị điện giật khi làm việc với thiết bị đang mang điện. | Sử dụng găng tay cách điện hạ thế Class 0 khi kiểm tra đấu nối tủ điện. |
| Găng tay chống hóa chất Chemical Resistant Gloves (EN 374) | Găng tay bảo vệ khỏi sự thẩm thấu và ăn mòn của hóa chất. Phân loại theo mã chữ cái (A-L) tương ứng với loại hóa chất chống được. | Sử dụng găng tay Nitrile (mã JKL) khi tiếp xúc với dung môi hữu cơ và n-Heptane. |
| Áo làm mát Cooling Vest | Trang phục giúp duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định cho công nhân làm việc trong môi trường nhiệt độ cao hoặc mặc đồ bảo hộ kín. | Công nhân vận hành lò đúc mặc áo làm mát để tránh sốc nhiệt trong ca làm việc. |
| Kính bảo hộ chống văng bắn hóa chất Chemical Splash Goggles | Kính bảo hộ có độ kín khít cao, ngăn chặn chất lỏng văng bắn vào mắt từ mọi hướng. | Đeo kính chống văng bắn khi rót Axit từ bình chứa lớn vào bể xi mạ. |
| Ống tay chống cắt Kevlar Kevlar® Cut-Resistant Sleeves | Ống tay bảo vệ cánh tay khỏi các vết cắt sắc lẹm, thường được sử dụng trong ngành kính hoặc gia công kim loại tấm. | Công nhân xưởng kính đeo ống tay Kevlar khi di chuyển các tấm kính khổ lớn. |
| Quần áo bảo hộ dùng một lần (Loại 5/6) Disposable Coveralls (Type 5/6) | Quần áo bảo hộ chống bụi mịn (Loại 5) và văng bắn hóa chất nhẹ (Loại 6). | Mặc bộ đồ Type 5/6 khi thực hiện phun sơn hoặc vệ sinh khu vực có bụi Amiăng. |
| Kính che mặt chống hồ quang điện Arc Flash Face Shield (NFPA 70E) | Tấm che mặt bảo vệ khỏi nhiệt độ và tia cực tím từ hồ quang điện. Phải có chỉ số ATPV (Arc Thermal Performance Value). | Sử dụng kính che mặt ATPV 12 cal/cm² khi kiểm tra tủ điện hạ thế. |
| Giày ủng chống hóa chất Chemical Resistant Boots (EN 13832) | Giày bảo hộ làm từ vật liệu polymer đặc biệt chống lại sự thẩm thấu của hóa chất lỏng. | Mang ủng PVC/Nitrile khi làm việc trong khu vực xử lý nước thải hóa chất. |
| Dây treo giảm chấn Fall Arrest Lanyard (ANSI Z359.13) | Dây kết nối giữa dây đai an toàn và điểm neo, tích hợp bộ giảm chấn để giảm lực tác động lên cơ thể khi rơi. | Sử dụng dây treo giảm chấn 6ft khi làm việc trên giàn giáo cao. |
| Mặt nạ lọc khí cưỡng bức (PAPR) Powered Air-Purifying Respirator (PAPR) | Hệ thống sử dụng quạt thổi không khí qua phin lọc vào mũ trùm, giúp người đeo hít thở dễ dàng hơn và bảo vệ tốt hơn. | Thợ hàn sử dụng mũ trùm PAPR để lọc khói hàn và làm mát khuôn mặt. |
| Găng tay lưới thép Chainmail Gloves (EN 1082) | Găng tay làm từ các vòng thép nhỏ đan xen, bảo vệ tuyệt đối khỏi các vết cắt từ dao sắc. | Công nhân giết mổ gia súc sử dụng găng tay lưới thép khi pha lóc thịt. |
| Quần áo tráng nhôm (Phản xạ nhiệt) Aluminized Suit (Heat Reflective) | Trang phục bảo hộ có lớp phủ nhôm để phản xạ tới 90% nhiệt bức xạ trong môi trường nhiệt độ cực cao. | Công nhân sửa chữa lò nung mặc bộ đồ tráng nhôm để tiếp cận khu vực nhiệt độ cao. |
| Găng tay chống rung Vibration-Reducing Gloves (ISO 10819) | Găng tay có lớp đệm đặc biệt để giảm thiểu tác động của rung động từ máy móc cầm tay lên tay người lao động. | Sử dụng găng tay chống rung khi vận hành máy đục bê tông hoặc máy cưa xích. |
| Tấm bảo vệ đầu gối Knee Pads (EN 14404) | Thiết bị bảo vệ đầu gối khỏi chấn thương khi phải quỳ làm việc lâu trên bề mặt cứng hoặc gồ ghề. | Thợ lát gạch đeo tấm bảo vệ đầu gối để tránh viêm khớp và chấn thương cơ học. |
Tiêu chuẩn áp dụng cho phương tiện bảo vệ cá nhân
Với PPE, hai câu hỏi quyết định việc mua: quy chuẩn nào bắt buộc (vì đó là thứ thanh tra đối chiếu), và chứng nhận của hàng nhập khẩu ứng với mã TCVN nào (vì hồ sơ phải viện dẫn mã Việt Nam). Bảng dưới trả lời cả hai, kèm nhóm hàng tương ứng.
Ba mã về thiết bị cách điện đã bị hủy — nhưng vẫn đang được viện dẫn
Đây là chỗ sai phổ biến nhất khi lập hồ sơ cho thiết bị cách điện, và nó tốn tiền thật: hồ sơ viện dẫn một tiêu chuẩn đã hủy thì bị trả, còn hàng đã nhập rồi.
| Mã đã hủy | Nay là | Nhóm hàng bị ảnh hưởng |
|---|---|---|
| TCVN 5586:1991 — Găng cách điện | TCVN 8084:2009 (IEC 60903:2002) — Làm việc có điện: găng tay bằng vật liệu cách điện |
Găng tay cách điện |
| TCVN 5588:1991 — Ủng cách điện | Ủng cách điện | |
| TCVN 5589:1991 — Thảm cách điện | Thảm cách điện · kẹp thảm | |
| TCVN 5587:1991 — Sào cách điện | TCVN 5587:2008 | Sào cách điện dạng đặc · ống cách điện chứa bọt |
Mã viện dẫn hiện hành cho thảm, chăn, sào, thang
Lưu ý về phạm vi: TCVN 8084:2009 theo tên gọi là tiêu chuẩn cho găng tay. Danh mục 2012 ghi nó thay cho cả ba mã găng, ủng và thảm — nhưng một mã về găng không thể là căn cứ kỹ thuật cho thảm. Phần thảm nay đã có mã riêng:
| Thiết bị | Mã viện dẫn hiện hành | IEC tương đương |
|---|---|---|
| Thảm cách điện | TCVN 9626:2013 — Làm việc có điện · Thảm cách điện | IEC 61111:2009 |
| Chăn cách điện | TCVN 9627:2013 | IEC 61112:2009 |
| Sào cách điện | TCVN 9628-1:2013 (sào) · TCVN 9628-2:2013 (cơ cấu lắp kèm) — song song với TCVN 5587:2008, xem lưu ý dưới bảng | IEC 60832-1:2010 · IEC 60832-2:2010 |
| Thang cách điện | TCVN 9629:2013 | IEC 61478:2003 |
| Găng tay cách điện | TCVN 8084:2009, kèm QCVN 24:2014/BLĐTBXH bắt buộc | IEC 60903:2002 |
Bộ TCVN 9626–9629:2013 chuyển đổi từ IEC, thuộc nhóm “Làm việc có điện”. Với hàng nhập khẩu, chứng nhận theo mã IEC ở cột phải là căn cứ đối chiếu trực tiếp — không cần thử lại.
Về sào: TCVN 5587:2008 và TCVN 9628-1:2013 cùng nói tới sào cách điện nhưng không cùng phạm vi — 5587 cho sào dạng đặc và ống chứa bọt, 9628 chuyển từ IEC 60832 cho công tác có điện. Hồ sơ nên ghi mã theo đúng loại sào thực tế, không dùng lẫn: sào dạng đặc và ống chứa bọt thì TCVN 5587:2008 (kèm QCVN 14:2013 bắt buộc), sào dùng cho công tác có điện theo IEC 60832 thì TCVN 9628-1/-2:2013. Chưa có căn cứ nào cho thấy một mã đã thay mã kia, nên đừng đổi mã trong hồ sơ chỉ vì thấy mã kia mới hơn.
Ủng cách điện — không có mã TCVN riêng
Ủng cách điện thì khác: bộ “Làm việc có điện” không có phần nào cho ủng, nên căn cứ bắt buộc vẫn là QCVN 15:2013/BLĐTBXH (giày hoặc ủng cách điện), hiệu lực 28/6/2014. Sau khi TCVN 5588:1991 bị hủy, không có mã TCVN riêng nào được xác nhận cho ủng cách điện — nên hồ sơ thực tế dựa vào QCVN 15:2013 cộng chứng nhận của nhà sản xuất (thường theo EN ISO 20345 hoặc ASTM F2413). Khi mua, hãy đòi giấy chứng nhận hợp quy theo QCVN 15:2013; đó là thứ thanh tra đối chiếu, còn chứng nhận châu Âu hay Mỹ là phần bổ trợ.
Quy chuẩn bắt buộc (QCVN) — thứ thanh tra đối chiếu
QCVN là bắt buộc, khác với phần lớn TCVN mang tính tự nguyện. Hàng thuộc diện có QCVN phải được chứng nhận hợp quy trước khi lưu hành.
Hai ngày, đừng lẫn: ban hành là ngày ký thông tư, hiệu lực là ngày quy chuẩn bắt đầu áp dụng — với nhóm này thường cách nhau khoảng sáu tháng. Hồ sơ cho công trình cũ cần đối chiếu ngày hiệu lực, không phải ngày ban hành.
(*) Ngày ghi “khoảng” là suy ra, chưa đối chiếu Công báo. Các thông tư nhóm này ghi thành văn “có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày ký”, nên cộng sáu tháng vào ngày ban hành là ra con số gần đúng. Nhưng các dòng đã đối chiếu cho thấy ngày thật lệch vài ngày so với phép cộng: 30/12/2013 ra 28/6/2014, còn 16/4/2012 ra 17/10/2012. Vì vậy khi xét một hồ sơ có mốc sát ngày hiệu lực, phải tra Công báo để lấy ngày chính xác — chênh hai ngày là đủ đổi kết luận. Các ngày không có dấu (*) là ngày đã đối chiếu.
Bảo vệ đầu, mắt và mặt
| Mã | Đối tượng | Ban hành | Hiệu lực từ | Nhóm hàng |
|---|---|---|---|---|
| QCVN 06:2012/BLĐTBXH | Mũ an toàn công nghiệp | TT 04/2012/TT-BLĐTBXH, 16/2/2012 | 16/8/2012 | Mũ an toàn |
| QCVN 27:2016/BLĐTBXH | Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn | TT 49/2016/TT-BLĐTBXH, 28/12/2016 | khoảng 28/6/2017 (*) | Kính hàn · mặt nạ hàn |
| QCVN 28:2016/BLĐTBXH | Bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn | TT 50/2016/TT-BLĐTBXH, 28/12/2016 | khoảng 28/6/2017 (*) | Kính lọc tự động (auto-darkening) |
Bảo vệ đường hô hấp
| Mã | Đối tượng | Ban hành | Hiệu lực từ | Nhóm hàng |
|---|---|---|---|---|
| QCVN 08:2012/BLĐTBXH | Thiết bị bảo vệ đường hô hấp — bộ lọc bụi | TT 07/2012/TT-BLĐTBXH, 16/4/2012 | 17/10/2012 | Khẩu trang lọc bụi · phin lọc bụi |
| QCVN 10:2012/BLĐTBXH | Bộ lọc dùng trong mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc | TT 25/2012/TT-BLĐTBXH, 25/10/2012 | 25/4/2013 | Phin lọc độc · mặt nạ phòng độc |
Bảo vệ tay, chân và chống điện
| Mã | Đối tượng | Ban hành | Hiệu lực từ | Nhóm hàng |
|---|---|---|---|---|
| QCVN 24:2014/BLĐTBXH | Găng tay bảo vệ cách điện | TT 37/2014/TT-BLĐTBXH, 30/12/2014 | khoảng 30/6/2015 (*) | Găng tay cách điện |
| QCVN 15:2013/BLĐTBXH | Giày hoặc ủng cách điện | TT 39/2013/TT-BLĐTBXH, 30/12/2013 | 28/6/2014 | Ủng cách điện |
| QCVN 14:2013/BLĐTBXH | Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng khi có điện | TT 38/2013/TT-BLĐTBXH, 30/12/2013 | 28/6/2014 | Sào cách điện · ống cách điện |
| QCVN 36:2019/BLĐTBXH | Giày ủng an toàn | TT 14/2019/TT-BLĐTBXH, 16/9/2019 | khoảng 16/3/2020 (*) | Giày bảo hộ · ủng an toàn |
Bảo vệ thân thể, chống rơi ngã và không gian hạn chế
| Mã | Đối tượng | Ban hành | Hiệu lực từ | Nhóm hàng |
|---|---|---|---|---|
| QCVN 37:2019/BLĐTBXH | Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa | TT 13/2019/TT-BLĐTBXH, 16/9/2019 | khoảng 16/3/2020 (*) | Quần áo chống cháy · chống hồ quang |
| QCVN 23:2014/BLĐTBXH | Hệ thống chống rơi ngã cá nhân | TT 36/2014/TT-BLĐTBXH, 30/12/2014 | khoảng 30/6/2015 (*) | Dây đai toàn thân · dây cứu sinh · móc treo |
| QCVN 34:2018/BLĐTBXH | An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế | TT 29/2018/TT-BLĐTBXH, 25/12/2018 | khoảng 25/6/2019 (*) | Thiết bị vào không gian hạn chế · máy dò khí · quạt thổi |
Chứng nhận nước ngoài ứng với mã TCVN nào
PPE nhập khẩu thường kèm chứng nhận theo ISO, EN hoặc IEC. Hồ sơ trong nước cần mã TCVN — bảng dưới là cầu nối, lấy từ chính phần ghi tương đương của các TCVN đã công bố.
| Chứng nhận trên hàng | Mã TCVN tương ứng | Nhóm hàng |
|---|---|---|
| ISO 20344:2004 | TCVN 7651:2007 — phương pháp thử giày ủng | Giày bảo hộ |
| ISO 20345:2004 | TCVN 7652:2007 — giày ủng an toàn | Giày mũi thép |
| ISO 20346:2004 | TCVN 7653:2007 — giày ủng bảo vệ | Giày bảo vệ |
| ISO 20347:2004 | TCVN 7654:2007 — giày ủng lao động chuyên dụng | Giày lao động |
| ISO 17249:2004 | TCVN 8197:2009 — giày ủng bền cắt với cưa xích | Giày chống cưa xích |
| IEC 60903:2002 | TCVN 8084:2009 — găng tay cách điện | Găng tay cách điện |
| EN 143:2000 | TCVN 12325:2018 — phin lọc bụi | Phin lọc bụi |
| ISO 13999-3:2002 | TCVN 8838-3:2011 — găng tay và bao tay chống cắt, đâm bởi dao cầm tay | Găng chống cắt (dao cầm tay) |
| ISO 4849:1981 | TCVN 5082:1990 — phương tiện bảo vệ mắt, yêu cầu kỹ thuật | Kính bảo hộ |
| ISO 4855:1981 | TCVN 6517:1999 — bảo vệ mắt, thử nghiệm phi quang học | Kính bảo hộ |
EN 388 — chưa tìm thấy mã TCVN tương ứng
Găng tay chống cắt gần như luôn ghi cấp theo EN 388 (ví dụ "cấp chống cắt 5", "4X42D"). Trong hai danh mục TCVN về phương tiện bảo vệ cá nhân nêu trên không có mã nào chấp nhận EN 388. Mã TCVN gần nhất là TCVN 8838-3:2011 (ISO 13999-3) nhưng phạm vi khác: nó nói về chống cắt và đâm bởi dao cầm tay, không phải phép thử cắt của EN 388.
Nên ghi hồ sơ thế nào: cấp EN 388 là thông số của nhà sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu, không phải mã viện dẫn trong nước. Cách an toàn là ghi cả hai — cấp EN 388 để nói năng lực bảo vệ, và mã TCVN phù hợp với phép thử thực tế của sản phẩm để làm căn cứ. Ghi mỗi “đạt EN 388” rồi coi đó là viện dẫn tiêu chuẩn Việt Nam là chỗ hồ sơ bị hỏi lại.
Kết luận này dựa trên hai danh mục nêu trên, trong đó danh mục đối chiếu chỉ cập nhật đến 12/2012. Nếu sau đó có TCVN nào chấp nhận EN 388 hoặc ISO 13997 thì phần này cần cập nhật — hãy tra danh mục hiện hành của VSQI trước khi dùng cho hồ sơ lớn.
TCVN theo nhóm hàng
Bảng tra nhanh: tìm nhóm hàng ở cột trái, lấy mã ở cột giữa. Cột ghi chú nêu quy chuẩn bắt buộc đi kèm — đó mới là thứ thanh tra đối chiếu.
Bảo vệ đầu, mắt và đường hô hấp
| Nhóm hàng | Mã TCVN | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mũ an toàn | TCVN 6407:1998 — mũ an toàn công nghiệp | Kèm QCVN 06:2012/BLĐTBXH (bắt buộc) |
| Mũ cho hầm lò | TCVN 2603:1987 | Thay cho TCVN 2603-78 |
| Bảo vệ mắt — chung | TCVN 5082:1990 · TCVN 6515:1999 (thuật ngữ) · TCVN 6516:1999 · TCVN 6517:1999 (thử nghiệm) · TCVN 6520:1999 (bảng yêu cầu) | TCVN 3581-81 đã hủy |
| Kính lọc theo loại tia | TCVN 5039:1990 (cực tím) · TCVN 6518:1999 (hồng ngoại) · TCVN 6519:1999 (laze) · TCVN 5083:1990 (hàn) | Chọn theo nguồn bức xạ thực tế |
| Khẩu trang, phin lọc | TCVN 7312:2003 (khẩu trang có tấm lọc bụi) · TCVN 7313:2003 (chụp định hình lọc bụi) · TCVN 12325:2018 (phin lọc bụi) | Kèm QCVN 08:2012 và QCVN 10:2012 (bắt buộc) |
| Hộp lọc mặt nạ phòng độc | TCVN 3740:1982 (hơi) · TCVN 3741:1982 (khí) · TCVN 3742:1982 (cacbon oxit) | Phương pháp xác định thời gian bảo vệ |
Bảo vệ tay và chân
| Nhóm hàng | Mã TCVN | Ghi chú |
|---|---|---|
| Găng tay — phân loại | TCVN 2606:1978 — phương tiện bảo vệ tay, phân loại | Dùng để gọi đúng loại trong hồ sơ |
| Găng tay chống cắt/đâm | TCVN 8838-3:2011 | Chỉ cho dao cầm tay — xem lưu ý EN 388 |
| Găng, ủng, thảm cách điện | Găng: TCVN 8084:2009 · Thảm: TCVN 9626:2013 · Sào: TCVN 9628-1/-2:2013 · Ủng: QCVN 15:2013 | Ba mã 1991 đã hủy; kèm QCVN 24:2014 và QCVN 15:2013 |
| Giày, ủng an toàn | TCVN 7651:2007 · TCVN 7652:2007 · TCVN 7653:2007 · TCVN 7654:2007 · TCVN 8197:2009 | Thay cho bộ TCVN 7204-1/2/3:2002; kèm QCVN 36:2019 (bắt buộc) |
| Ủng cao su chuyên dụng | TCVN 6408:1998 (có lót) · TCVN 6409:1998 (dẫn điện) · TCVN 6410:1998 (chống tĩnh điện) · TCVN 6411:1998 (PVC) · TCVN 7544:2005 (chống axít, kiềm) | TCVN 6412:1998 (chống trượt) đã thay bằng TCVN 6412:2009 |
Bảo vệ thân thể
| Nhóm hàng | Mã TCVN | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quần áo bảo vệ — chung | TCVN 6689:2000 — yêu cầu chung | — |
| Quần áo chống nhiệt và lửa | TCVN 6690:2007 · TCVN 6875:2010 · TCVN 6876-1:2010 · TCVN 6876-2:2010 · TCVN 6877:2001 · TCVN 6878:2007 | Kèm QCVN 37:2019 (bắt buộc). Nhiều bản 2000–2001 đã bị thay |
| Quần áo chống hóa chất lỏng | TCVN 6691:2007 · TCVN 6692:2007 · TCVN 6881:2007 | Các bản 2000 đã bị thay |
| Chống kim loại nóng chảy | TCVN 6693:2000 · TCVN 6694:2010 | Cho nghề hàn, đúc |
| Chống nhiễm xạ | TCVN 6880:2001 | — |
Cần đối chiếu chứng nhận của một lô hàng cụ thể với mã TCVN hoặc QCVN để đưa vào hồ sơ? Gửi yêu cầu tư vấn kỹ thuật.