Thiết bị An toàn Công nghiệp
  • ISO 9001
  • LOTO Certified
  • OSHA Compliant

THƯ VIỆN AN TOÀN THÔNG MINH

TRA CỨU & TÀI LIỆU CHUẨN QUỐC TẾ

Quy định bảo hành cáp thép

Công ty TNHH SX TM Tân Thế Kim xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý khách trong thời gian qua. Nhằm thực hiện công tác bảo hành và chăm sóc khách hàng tốt hơn, chuyên nghiệp hơn, chúng tôi xin thông báo chế độ bảo hành đối với sản phẩm cáp thép như sau:

2026-10-30T03:33:49-04:00 https://smartmall.vn/chinh-sach-chung/Quy-dinh-bao-hanh-cap-thep.html /themes/vinapro_b2b/images/no_image.gif
Thiết bị An toàn & BHLĐ | Smartmall.vn - Giải pháp Công nghiệp

QUY ĐỊNH BẢO HÀNH CÁP THÉP

Công ty TNHH SX TM Tân Thế Kim ·

Kính gửi: Quý Đại lý và Quý Khách hàng

Công ty TNHH SX TM Tân Thế Kim xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý khách trong thời gian qua. Nhằm thực hiện công tác bảo hành và chăm sóc khách hàng tốt hơn, chuyên nghiệp hơn, chúng tôi xin thông báo chế độ bảo hành đối với sản phẩm cáp thép như sau:

I. Thời gian bảo hành

Sản phẩm cáp thép được bảo hành 6 tháng tính từ ngày giao hàng, đổi mới.

II. Điều kiện và phạm vi bảo hành

Tân Thế Kim áp dụng thời hạn bảo hành 6 tháng đối với các lỗi được xác định là lỗi của nhà sản xuất (NSX) và thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Lỗi bước bện và cấu trúc tao cáp (tao cáp bện không đều, lệch tâm): Trong quá trình bện, lực căng giữa các tao cáp không đồng đều khiến đường kính sợi cáp trồi sụt, không tròn đều.
  2. Lỗi lõi cáp từ nhà máy: Lõi thép (IWRC) hoặc lõi bố (FC) bên trong bị thiếu hụt, nhỏ hơn tiêu chuẩn hoặc bện lệch. Lõi là trục chịu lực ép cho các tao cáp bên ngoài; nếu lõi bị lỗi, cáp sẽ bị móp bẹp hoặc trượt lõi ngay trong những lần cẩu đầu tiên dù đúng tải.
  3. Mối nối sợi thép nhỏ sai kỹ thuật: Nhà sản xuất được phép nối các sợi thép nhỏ (tăm thép) trong quá trình kéo sợi. Tuy nhiên, nếu mối hàn nối bị giòn, bong vảy hoặc quá dày, đó sẽ là điểm yếu khiến các sợi thép gãy hàng loạt đúng tại vị trí này khi vừa chạy qua puly.
  4. Lớp mạ chống gỉ không đạt chuẩn: Lớp mạ dày mỏng không đều hoặc bong tróc ngay khi xả cuộn, khiến cáp bị gỉ sét ăn sâu vào lõi rất nhanh, chỉ sau vài tuần tiếp xúc với môi trường bình thường.
  5. Thông số kỹ thuật sai lệch so với chứng chỉ, độ bền kéo đứt thực tế thấp hơn công bố: Khi mang mẫu cáp đi thử tải phá hủy (test đứt) tại trung tâm kiểm định độc lập, lực kéo đứt thực tế thấp hơn lực kéo đứt tối thiểu định danh ghi trên chứng chỉ của hãng.
  6. Lỗi bện nhầm hướng giữa lõi và tao ngoài của cáp chống xoắn (như loại 35x7): Cáp chống xoắn hoạt động theo nguyên lý lớp lõi bện chiều trái thì lớp ngoài cùng phải bện chiều phải để triệt tiêu mô-men xoắn của nhau. Nếu nhà máy lắp ngược tang bện khiến lớp trong và lớp ngoài bện cùng một chiều, cáp sẽ mất hoàn toàn tính năng chống xoắn.

III. Các trường hợp không được bảo hành

Tân Thế Kim không bảo hành các trường hợp dưới đây. Đây là những lỗi cáp thép phổ biến nhất xuất phát từ phía đơn vị sử dụng, kèm theo dấu hiệu nhận biết.

1. Lỗi do lắp đặt sai kỹ thuật

Đây là nguyên nhân khiến cáp biến dạng ngay trong những lần chạy thử đầu tiên, dù chưa nâng quá tải.

  • Cáp bị vặn xoắn, tạo nút thắt "chuột rút": Do tháo cáp khỏi cuộn (hoặc tang) bằng cách kéo tuột vòng cáp ra khi cuộn đang nằm bẹt trên mặt đất, thay vì dựng đứng cuộn cáp và lăn tròn để nhả cáp.
    • Dấu hiệu nhận biết: Sợi cáp xuất hiện các vòng lặp bị thắt chặt; các tao cáp tại điểm đó bị đùn lên, lệch khỏi kết cấu bện lõi. Khi kéo căng, điểm này gãy gập vĩnh viễn (hình chữ Z hoặc V) và không thể duỗi thẳng lại.
  • Hiện tượng "lồng chim" hoặc "xổ tao": Do mô-men xoắn tích tụ trong cáp không được giải phóng. Tình trạng này xảy ra khi luồn cáp qua hệ thống puly sai hướng xoắn, hoặc cố định đầu cáp khiến cáp không thể tự xoay để giải xoắn khi chịu tải.
    • Dấu hiệu nhận biết: Các tao cáp ngoài cùng bung xòe, phình to như một cái lồng chim, để lộ phần lõi thép hoặc lõi bố bên trong.

2. Lỗi trong quá trình vận hành, sử dụng, bảo trì và bảo quản

Hư hỏng xuất hiện trong quá trình thiết bị đang hoạt động.

  • Tải giật đột ngột: Người vận hành giật cẩu quá mạnh, nâng vật theo kiểu giật cục, hoặc để hàng rơi tự do một đoạn rồi phanh khựng lại. Lực quán tính lúc này có thể tăng gấp 3–5 lần trọng lượng thực tế của vật nâng.
    • Dấu hiệu nhận biết: Cáp bị giãn dài đột ngột; đường kính cáp thu nhỏ trên toàn bộ chiều dài chịu tải; cấu trúc bện bị bó chặt cứng; các sợi thép nhỏ bị đứt.
  • Cẩu xiên góc, cẩu kéo lê: Góc nghiêng giữa cáp và puly vượt quá tiêu chuẩn quy định, hoặc kéo hàng lệch tâm khiến cáp cạ mạnh vào thành puly, cọ xát vào dầm cẩu hay chướng ngại vật xung quanh.
    • Dấu hiệu nhận biết: Bề mặt các tao cáp ngoài cùng bị mài mòn vẹt phẳng hẳn một bên; xuất hiện các vết xước sáng loáng theo chiều ngang hoặc xéo.
  • Tích tụ nhiệt do ma sát hoặc hồ quang điện: Cáp trượt trên puly bị kẹt, hoặc người vận hành để cáp chạm vào dây hàn khiến dòng điện phóng qua.
    • Dấu hiệu nhận biết: Thép đổi màu sang xanh dương hoặc đen do cháy nhiệt; các sợi thép tại vị trí đó giòn, nứt như thủy tinh.

3. Lỗi do thiết bị đi kèm không tương thích

Cáp thép chịu hậu quả từ sự xuống cấp hoặc sai sót của hệ thống tời, cần trục.

  • Rãnh puly quá hẹp hoặc bị mòn méo hình quả lê: Rãnh puly cũ bị thu hẹp; khi thay cáp mới vào, rãnh kẹp chặt lấy sợi cáp.
    • Dấu hiệu nhận biết: Hai tao cáp đối diện nhau bị ép dẹt phẳng; lõi cáp có xu hướng đùn, lồi ra ngoài ở khe hở giữa các tao.
  • Đường kính puly quá nhỏ, kẹt rãnh puly: Tỷ lệ đường kính puly so với đường kính cáp thấp hơn mức khuyến cáo, khiến cáp chịu lực uốn quá ngặt nghèo mỗi lần chạy qua.
    • Dấu hiệu nhận biết: Cáp bị mỏi uốn rất sớm; các sợi thép ở đỉnh tao cáp gãy vụn hàng loạt, vết đứt phẳng lì nhưng bề mặt dây không có dấu hiệu mài mòn cơ học.

4. Lỗi do chọn sai chủng loại cáp

Người mua chọn loại cáp không phù hợp với cơ chế hoạt động của máy.

  • Dùng cáp bện thường cho ứng dụng cần cáp chống xoắn: Dùng cáp cấu trúc phổ thông như 6x36 hoặc 6x19 cho cần trục tháp, tời nâng hạ một dây ở độ cao lớn (nơi hàng hóa có thể tự do xoay).
    • Dấu hiệu nhận biết: Cáp tự bung xoắn dữ dội khi hạ tải, các tao cáp dịch chuyển đè lên nhau gây rối cáp trong tang cuốn và làm biến dạng, méo mó toàn bộ sợi dây.
  • Dùng sai môi trường: Chọn cáp thép đen (không mạ) hoặc cáp lõi đay (FC) để làm việc trong môi trường axit, muối biển hoặc lò hơi nhiệt độ cao.
    • Dấu hiệu nhận biết: Cáp bị gỉ sét ăn mòn, rỗ bề mặt; lõi đay mục nát, bị ép mủn ra ngoài, khiến cáp mất khả năng đàn hồi và gãy vỡ vụn khi uốn.

Địa điểm nhận bảo hành và liên hệ

  • Địa điểm nhận bảo hành: Kho Tân Thế Kim, 568/8 Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
  • Tư vấn kỹ thuật: 0912.124.679

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách. Trân trọng cảm ơn!

Công ty TNHH SX TM Tân Thế Kim

T2-T7: 8H–17H30
phone KD 01: 0912.124.679 phone KD 02: 0938.125.206 hotline HOTLINE: 0912.124.679 Zalo Zalo Facebook Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây