Giàn giáo mô-đun cách điện RITZGLAS® dùng trong trạm biến áp và hệ thống điện cao áp đến 800 kV. Module linh hoạt, platform sợi thủy tinh, lan can và phụ kiện.
Giàn giáo mô-đun cách điện RITZGLAS® là hệ thống thiết bị chuyên dụng được sử dụng để tạo vị trí tiếp cận, đứng và làm việc ở độ cao trong các công tác bảo trì, kiểm tra và thao tác tại trạm biến áp, hệ thống điện cao áp và siêu cao áp.
Hệ thống được cấu tạo từ các mô-đun lắp ghép và có thể thay đổi cấu hình tùy theo yêu cầu của công việc. Các thành phần kết cấu chính sử dụng ống RITZGLAS®, kết hợp với đầu nối bằng nhôm đúc, chốt khóa, thanh giằng, sàn làm việc bằng sợi thủy tinh và các phụ kiện ổn định, bảo vệ người làm việc.
Thiết kế mô-đun giúp giàn giáo có thể được cấu hình thành nhiều dạng khác nhau, từ hệ thống có kích thước 1 × 1 m đến các cấu hình 2 × 1 m, 2 × 2 m hoặc các phương án mở rộng theo yêu cầu thực tế.
Theo thông tin kỹ thuật của sản phẩm, vật liệu kết cấu RITZGLAS® có đặc tính điện và cơ học phù hợp với IEC 60855 và ASTM F711. Hệ thống được công bố cho các ứng dụng trong hệ thống điện có điện áp đến 800 kV, với tải trọng làm việc danh định đến 300 daN (660 lb) tại tâm sàn làm việc.
Trong các trạm biến áp và công trình điện cao áp, nhiều thiết bị cần được tiếp cận ở độ cao lớn để thực hiện:
Giàn giáo thông thường bằng kim loại có thể không phù hợp với những khu vực yêu cầu kiểm soát đặc tính cách điện của phương tiện tiếp cận.
Giàn giáo mô-đun RITZGLAS® được phát triển để tạo thành một kết cấu làm việc cách điện có khả năng lắp ghép linh hoạt, giúp người lao động tiếp cận vị trí làm việc ở độ cao mà vẫn duy trì các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến cách điện của hệ thống.
Hệ thống có thể được sử dụng trong các phương pháp công tác điện phù hợp, bao gồm công tác theo phương pháp khoảng cách và phương pháp đẳng thế, khi việc triển khai đáp ứng đầy đủ quy trình vận hành, khoảng cách điện, đánh giá rủi ro và yêu cầu an toàn áp dụng cho từng công việc.
Lưu ý: Thông số ứng dụng đến 800 kV là thông tin kỹ thuật được cung cấp cho sản phẩm. Không được hiểu rằng mọi cấu hình hoặc mọi điều kiện hiện trường đều mặc nhiên phù hợp với 800 kV. Việc lựa chọn và sử dụng phải căn cứ vào cấu hình cụ thể, hướng dẫn của nhà sản xuất, điều kiện hiện trường và quy trình an toàn điện tương ứng.
Các ống kết cấu chính được chế tạo bằng vật liệu RITZGLAS®, tạo nên đặc tính cách điện cần thiết cho ứng dụng trong môi trường điện cao áp.
Hệ thống gồm nhiều bộ phận có thể tháo lắp, thay thế và kết hợp với nhau.
Nhờ đó, cùng một hệ thống có thể được cấu hình cho nhiều yêu cầu khác nhau thay vì phải sử dụng một loại giàn giáo cố định.
Các bộ phận được thiết kế để lắp ghép bằng cơ cấu kết nối, chốt khóa và chốt an toàn.
Theo thông tin sản phẩm, việc lắp dựng có thể được thực hiện bởi hai người làm việc, không cần sử dụng dụng cụ bổ sung cho quá trình lắp ghép cơ bản.
Có thể lựa chọn các cấu hình sàn:
Hệ thống có các thành phần:
Nhờ đó, giàn giáo có thể được cấu hình theo yêu cầu của từng công việc.
Bao gồm:
Đây là cấu hình nhỏ gọn, phù hợp với những khu vực có mặt bằng hạn chế.
Bao gồm:
Cấu hình này tạo diện tích làm việc lớn hơn trong khi vẫn duy trì phần đế và cột có kích thước 1 × 1 m.
Bao gồm:
Cấu hình này cho phép mở rộng vị trí thao tác sang bên cạnh kết cấu chính.
Bao gồm:
Phương án này tạo ra sàn làm việc có chiều dài lớn, phù hợp với các khu vực cần tiếp cận nhiều vị trí dọc theo cùng một tuyến.
Bao gồm:
Cấu hình này cho phép sử dụng phần đế có diện tích lớn hơn trong khi tạo ra kết cấu làm việc nhỏ gọn ở phía trên.
Bao gồm:
Đây là cấu hình có diện tích sàn lớn, phù hợp khi cần nhiều không gian cho người làm việc và dụng cụ.
FLV06052-1 là mô-đun kết cấu có kích thước 1 × 1 m.
Đặc điểm:
Đây là một trong những mô-đun cơ bản để hình thành thân giàn giáo.
FLV09091-1 có kích thước 1 × 2 m.
Đặc điểm:
FLV13916-1 có kích thước 1 × 2 m và được trang bị 5 chốt phía trên.
Các chốt này cho phép tạo ra những phương án lắp ghép đặc biệt, phù hợp với các cấu hình không theo dạng tiêu chuẩn.
Thông số:
Các thanh ngang và thanh giằng có nhiệm vụ liên kết các mô-đun, duy trì hình dạng kết cấu và tăng độ ổn định của hệ thống.
Sàn làm việc là bộ phận tạo vị trí đứng và thao tác cho người sử dụng.
Các sàn của hệ thống được chế tạo bằng tấm sợi thủy tinh, có bề mặt chống trượt.
Sàn gồm 4 tấm sợi thủy tinh.
Sàn gồm 8 tấm sợi thủy tinh.
Sàn gồm 2 tấm sợi thủy tinh.
Đối với giàn giáo có chiều cao lớn, hệ thống giằng là một bộ phận quan trọng để duy trì sự ổn định của kết cấu.
FLV04803-3 được chế tạo bằng:
Chức năng chính là kết hợp với dây để tạo hệ thống giằng cho giàn giáo.
Tải trọng làm việc danh định:
800 daN / 1.764 lb.
Theo dữ liệu sản phẩm, khuyến nghị sử dụng 4 bộ cho mỗi nhịp có chiều cao giàn giáo 4 m.
Khối lượng khoảng 1,15 kg / 2,54 lb.
Dây được chế tạo từ polypropylene đa sợi:
Dây được sử dụng kết hợp với bộ tách cách điện trong hệ thống giằng.
Chân đế kim loại dùng cho giàn giáo không trang bị bánh xe.
Khối lượng khoảng:
3,50 kg / 7,70 lb.
Bộ gồm 4 bánh xe để di chuyển giàn giáo có đế 1 × 1 m.
Trang bị:
Khối lượng khoảng 108,40 kg / 238,98 lb.
Dùng cho giàn giáo có đế 2 × 1 m.
Khối lượng khoảng 108,40 kg / 238,98 lb.
Dùng cho giàn giáo có đế 2 × 2 m.
Khối lượng khoảng 110,60 kg / 243,83 lb.
Bộ ray dùng cho đế 1 × 1 m và 2 × 1 m.
Mục đích là hỗ trợ di chuyển theo phương ngang và căn chỉnh giàn giáo khi làm việc trên những bề mặt nền không bằng phẳng.
Đặc biệt phù hợp với môi trường trạm biến áp, nơi nền có thể xuất hiện nhiều vị trí không đồng đều.
Bộ ray gồm:
Khối lượng khoảng 103,10 kg / 227,30 lb.
Bộ ray dành cho đế 2 × 2 m.
Khối lượng khoảng 104,30 kg / 229,94 lb.
Hệ thống có nhóm thành phần được xác định trong tài liệu sản phẩm là thành phần đáp ứng NR-18.
Đặc điểm:
Đặc điểm:
Thanh bảo vệ trung gian:
Thanh chắn chân được lắp ở mép sàn nhằm hạn chế nguy cơ dụng cụ hoặc các bộ phận nhỏ rơi khỏi platform.
Dùng cho sàn 1 × 1 m.
Khối lượng khoảng 8,00 kg / 17,64 lb.
Dùng cho sàn 2 × 1 m.
Khối lượng khoảng 12,30 kg / 27,12 lb.
Dùng cho sàn 2 × 2 m.
Khối lượng khoảng 16,00 kg / 35,37 lb.
Mô-đun có kích thước:
500 mm × 1 m
Có các đặc tính cách điện và cơ học tương ứng với các mô-đun khác.
Chức năng chính là tạo ra các mức chiều cao trung gian, giúp điều chỉnh vị trí làm việc theo yêu cầu của thiết bị cần tiếp cận.
Khối lượng khoảng 4,90 kg / 10,80 lb.
Thanh chống giằng dài 3 m:
Móc liên kết được chế tạo bằng hợp kim đồng đúc.
Có mắt liên kết với thanh chống giằng và được lắp tại các điểm kết nối của giàn giáo.
Khối lượng khoảng 0,40 kg / 0,88 lb.
Bậc tháo rời được lắp ở bên hông mô-đun tại những vị trí vốn chỉ có khoảng trống.
Mục đích là tạo thêm điểm bước để hỗ trợ việc tiếp cận giữa các tầng hoặc vị trí bên của kết cấu.
Khối lượng khoảng 3,70 kg / 8,16 lb.
Giá đỡ nâng được lắp ở phía trên bên phải của giàn giáo.
Đặc điểm:
Giá đỡ nâng lắp phía trên bên trái.
Giá đỡ nâng được lắp tại mô-đun phía trên.
Dùng để hỗ trợ đưa linh kiện và dụng cụ lên vị trí làm việc.
Lưu ý: Tải trọng của phụ kiện nâng là giới hạn riêng của phụ kiện và không được cộng trực tiếp với tải trọng làm việc danh định của sàn.
Hộp đựng dụng cụ được chế tạo bằng sợi thủy tinh.
Đặc điểm:
Việc bố trí dụng cụ trong hộp cố định giúp khu vực làm việc trên sàn được tổ chức tốt hơn và hạn chế dụng cụ nằm rải rác.
Cọc neo được chế tạo bằng thép mạ kẽm, kết hợp với thanh và phần bán nguyệt để hỗ trợ việc neo hệ thống giằng của giàn giáo mô-đun.
Khối lượng theo dữ liệu sản phẩm khoảng 4,90 kg.
Trong quá trình quản lý thiết bị cách điện, việc kiểm tra tình trạng điện của hệ thống là một nội dung cần được thực hiện theo quy trình kiểm tra phù hợp.
Thiết bị được sử dụng để đo dòng rò trong các phép thử điện tại hiện trường.
Thông số:
Thiết bị đo dòng rò kỹ thuật số:
Việc kiểm tra dòng rò cần được thực hiện theo phương pháp thử, điều kiện môi trường và giới hạn chấp nhận quy định trong tài liệu kỹ thuật hoặc quy trình kiểm tra tương ứng.
ATR30987-1 là bộ dây nối tạm thời dùng trong công tác tại trạm biến áp, ví dụ khi thay thế đầu nối.
Bộ gồm:
Bộ dây nối phải được sử dụng đúng mục đích và theo quy trình công tác điện tương ứng.
Tài liệu sản phẩm viện dẫn hai tiêu chuẩn chính liên quan đến đặc tính của ống RITZGLAS®:
Tiêu chuẩn liên quan đến các loại ống cách điện dạng rỗng và thanh cách điện bằng vật liệu composite được sử dụng trong công tác điện.
Tiêu chuẩn liên quan đến ống và thanh cách điện bằng nhựa gia cường sợi thủy tinh dùng cho công tác điện.
Hai tiêu chuẩn này cần được hiểu trong đúng phạm vi áp dụng của chúng. Việc viện dẫn tiêu chuẩn cho vật liệu hoặc thành phần không đồng nghĩa với việc mọi cấu hình lắp dựng đều tự động đáp ứng mọi yêu cầu của một dự án cụ thể.
Theo dữ liệu kỹ thuật của sản phẩm, giàn giáo RITZGLAS® được thiết kế cho các ứng dụng trong hệ thống điện có điện áp đến:
Đây là cấp điện áp rất cao, vì vậy việc lựa chọn và vận hành phải đặc biệt chú ý đến:
Không nên sử dụng riêng con số 800 kV để quyết định khả năng áp dụng cho một công việc cụ thể.
Tải trọng làm việc danh định của hệ thống được cung cấp là:
300 daN / 660 lb tại tâm sàn.
Thông số này cần được phân biệt với tải trọng của các phụ kiện khác.
Ví dụ:
| Thành phần | Tải trọng danh định/tối đa được cung cấp |
|---|---|
| Sàn giàn giáo | 300 daN / 660 lb tại tâm sàn |
| Bộ tách cách điện FLV04803-3 | 800 daN / 1.764 lb |
| Thanh chống ESC15051 | 500 daN / 1.102 lb |
| Giá nâng FLV18169 | 60 daN / 132 lb |
| Giá nâng FLV18269-1 | 40 daN / 88 lb |
Các giá trị trên không được cộng dồn để xác định tải trọng chung của hệ thống. Mỗi giá trị thuộc về chức năng và điều kiện làm việc của từng bộ phận.
Giàn giáo mô-đun cách điện RITZGLAS® đặc biệt phù hợp để xem xét trong các công việc cần tạo vị trí tiếp cận trên cao tại:
Tùy theo công việc, hệ thống có thể được cấu hình với:
Mô-đun kết cấu → sàn → lan can → thanh trung gian → thanh chắn chân → giằng → chân đế/bánh xe → ray → phụ kiện nâng → hộp dụng cụ.
| Yêu cầu | Thành phần/cấu hình |
|---|---|
| Không gian nhỏ | Sàn 1 × 1 m |
| Cần sàn dài hơn | Sàn 2 × 1 m |
| Cần sàn rộng | Sàn 2 × 2 m |
| Cần sàn dài 4 m | Hai cột + sàn 4 × 1 m |
| Cần mở rộng sang bên | Cấu hình có phần mở rộng bên |
| Cần chiều cao trung gian | FLV09012-1 |
| Cần lan can | FLV16238-1 / FLV17496-1 |
| Cần thanh bảo vệ trung gian | FLV16237-1 / FLV16237-2 |
| Cần thanh chắn chân | FLV14342 series |
| Cần giằng cách điện | FLV04803-3 + RM1895-3 |
| Cần thanh chống | ESC15051 series |
| Cần di chuyển | FLV31240 series |
| Nền không bằng phẳng | FLV31340 series |
| Cần nâng dụng cụ | FLV18269-1 |
| Cần nâng vật lớn hơn | FLV18169-1 / FLV18169-2 |
| Cần chứa dụng cụ | FLV18375-1 |
| Kiểm tra dòng rò | RC402-0288 / MD800 |
Trước mỗi lần lắp dựng, cần kiểm tra toàn bộ các thành phần.
Kiểm tra:
Kiểm tra:
Kiểm tra:
Kiểm tra:
Nếu sử dụng bánh xe:
Để lựa chọn đúng một cấu hình giàn giáo cách điện, cần xác định tối thiểu:
Xác định cấp điện áp và điều kiện công việc.
Xác định cao độ của thiết bị và vị trí người lao động cần đứng.
Xác định số người, dụng cụ và vật tư cần bố trí trên sàn.
Tính đến người, dụng cụ, thiết bị và tải bổ sung theo cấu hình.
Xác định nền bê tông, nền kỹ thuật, độ dốc, khe, mương cáp và các vật cản.
Xác định giàn giáo cố định hay cần di chuyển theo phương ngang.
Xác định vị trí neo và phương án ổn định phù hợp.
Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng trong môi trường điện cao áp.
Xem xét lan can, thanh trung gian và thanh chắn chân theo cấu hình cần sử dụng.
Đây là hệ thống giàn giáo được cấu tạo từ các mô-đun cách điện, dùng để tạo vị trí tiếp cận và làm việc trên cao trong các công việc điện cao áp và siêu cao áp.
Ứng dụng chính là trạm biến áp và các công trình điện cần tạo vị trí làm việc trên cao trong điều kiện phải kiểm soát đặc tính cách điện.
Theo thông tin kỹ thuật được cung cấp, sản phẩm được công bố cho ứng dụng đến 800 kV. Việc sử dụng thực tế phải căn cứ vào cấu hình, khoảng cách điện, điều kiện hiện trường và quy trình công tác.
Tải trọng làm việc danh định được cung cấp là 300 daN (660 lb) tại tâm sàn.
Sàn được cấu tạo từ các tấm sợi thủy tinh, có bề mặt chống trượt.
Có. Hệ thống sử dụng thiết kế mô-đun, cho phép tạo nhiều cấu hình khác nhau như 1 × 1 m, 2 × 1 m, 2 × 2 m và các cấu hình mở rộng.
Có. Mô-đun FLV09012-1 có kích thước 500 mm × 1 m, được sử dụng để tạo các mức chiều cao trung gian.
Có. Hệ thống có các mô-đun lan can cao 1,2 m cùng thanh ngang, thanh bảo vệ trung gian và thanh chắn chân.
Có. Có thể trang bị bộ bánh xe FLV31240 và hệ thống ray FLV31340 tùy theo kích thước đế và phương án sử dụng.
Có. Hệ thống có thể sử dụng RC402-0288 với thang đo 0–200 µA hoặc MD800 với thang đo 0–800 µA.
Có. FLV18269-1 có tải trọng tối đa 40 daN; FLV18169-1 và FLV18169-2 có tải trọng tối đa 60 daN theo thông tin kỹ thuật được cung cấp.
Tài liệu sản phẩm xác định một nhóm thành phần là thành phần đáp ứng NR-18, bao gồm mô-đun lan can, thanh bảo vệ trung gian và thanh chắn chân. Việc đáp ứng yêu cầu đối với một hệ thống lắp dựng hoàn chỉnh cần được đánh giá theo cấu hình và điều kiện sử dụng cụ thể.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Giàn giáo mô-đun cách điện RITZGLAS® |
| Loại thiết bị | Giàn giáo cách điện mô-đun |
| Vật liệu kết cấu chính | RITZGLAS® |
| Đường kính ống chính | Ø38 mm |
| Vật liệu sàn | Sợi thủy tinh |
| Bề mặt sàn | Chống trượt |
| Điện áp ứng dụng được công bố | Đến 800 kV |
| Tải trọng làm việc danh định | 300 daN / 660 lb tại tâm sàn |
| Cấu hình đế | 1 × 1 m; 2 × 1 m; 2 × 2 m tùy cấu hình |
| Cấu hình sàn | 1 × 1 m; 2 × 1 m; 2 × 2 m; 4 × 1 m tùy cấu hình |
| Chiều cao mô-đun lan can | 1,2 m |
| Chiều cao thanh bảo vệ trung gian | 700 mm từ mặt sàn |
| Tiêu chuẩn được viện dẫn | IEC 60855, ASTM F711 |
| Thành phần bảo vệ | Lan can, thanh trung gian, thanh chắn chân |
| Hệ thống di chuyển | Bánh xe và ray |
| Thiết bị kiểm tra dòng rò | RC402-0288, MD800 |
Giàn giáo mô-đun cách điện RITZGLAS® là giải pháp tiếp cận và tạo vị trí làm việc trên cao dành cho các công việc kỹ thuật trong môi trường điện cao áp và siêu cao áp.
Giá trị cốt lõi của hệ thống nằm ở sự kết hợp giữa:
kết cấu mô-đun + vật liệu RITZGLAS® + sàn sợi thủy tinh + hệ thống giằng + lan can bảo vệ + khả năng di chuyển + phụ kiện nâng + thiết bị kiểm tra dòng rò.
Hệ thống có nhiều cấu hình từ 1 × 1 m, 2 × 1 m, 2 × 2 m đến sàn dài 4 × 1 m, cho phép thích ứng với nhiều điều kiện làm việc tại trạm biến áp.
Các thành phần như FLV09012-1 cho phép điều chỉnh chiều cao trung gian; FLV31240 series hỗ trợ di chuyển; FLV31340 series hỗ trợ di chuyển trên nền không bằng phẳng; FLV16238-1, FLV17496-1, FLV16237 series và FLV14342 series bổ sung các thành phần bảo vệ; trong khi RC402-0288 và MD800 phục vụ kiểm tra dòng rò theo quy trình thích hợp.
Với các công trình EPC, nhà máy điện, đơn vị truyền tải – phân phối điện và đơn vị bảo trì trạm biến áp, cấu hình giàn giáo cần được xác định dựa trên điện áp hệ thống, cao độ làm việc, kích thước sàn, tải trọng, điều kiện nền, phương án giằng, khoảng cách đến phần mang điện và yêu cầu an toàn của công việc.
Giàn giáo cách điện không nên được xem đơn thuần là một thiết bị làm việc trên cao. Đây là một hệ thống tiếp cận chuyên dụng trong môi trường điện, trong đó cả yếu tố cơ học, cách điện, ổn định kết cấu và tổ chức công việc phải được xem xét đồng thời.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Giàn giáo mô-đun cách điện RITZGLAS® |
| Loại thiết bị | Giàn giáo cách điện mô-đun |
| Vật liệu kết cấu chính | RITZGLAS® |
| Đường kính ống chính | Ø38 mm |
| Vật liệu sàn | Sợi thủy tinh |
| Bề mặt sàn | Chống trượt |
| Điện áp ứng dụng được công bố | Đến 800 kV |
| Tải trọng làm việc danh định | 300 daN / 660 lb tại tâm sàn |
| Cấu hình đế | 1 × 1 m; 2 × 1 m; 2 × 2 m tùy cấu hình |
| Cấu hình sàn | 1 × 1 m; 2 × 1 m; 2 × 2 m; 4 × 1 m tùy cấu hình |
| Chiều cao mô-đun lan can | 1,2 m |
| Chiều cao thanh bảo vệ trung gian | 700 mm từ mặt sàn |
| Tiêu chuẩn được viện dẫn | IEC 60855, ASTM F711 |
| Thành phần bảo vệ | Lan can, thanh trung gian, thanh chắn chân |
| Hệ thống di chuyển | Bánh xe và ray |
| Thiết bị kiểm tra dòng rò | RC402-0288, MD800 |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá