Thiết bị An toàn Công nghiệp
  • ISO 9001
  • LOTO Certified
  • OSHA Compliant
Sales CRM
Hàng chính hãng Đầy đủ CO/CQ Bảo hành chính hãng

Bộ Tiếp Địa Và Bảo Vệ Ngắn Mạch SOFAMEL PATC-TMC – Kẹp TMC Ø10–70mm Cho Trạm Cao Thế

SKU: SOFAMEL PATC-TMC

SOFAMEL PATC-TMC là bộ tiếp địa và bảo vệ ngắn mạch trạm cao thế, kẹp TMC Ø10–70mm, thanh phẳng 90×100mm, thanh cái uốn cong 50×120mm, ICC đến 30kA/1s.

GIÁ THAM KHẢO
Thương hiệu SOFAMEL
Xuất xứ TÂY BAN NHA
cái
Tư vấn kỹ thuật:
  • Thông tin sản phẩm

BỘ TIẾP ĐỊA VÀ BẢO VỆ NGẮN MẠCH SOFAMEL PATC-TMC

Kẹp TMC Ø10–70 mm | Thanh phẳng 90 × 100 mm | Thanh cái uốn cong 50 × 120 mm | ICC đến 30 kA/1s

SOFAMEL PATC-TMC là bộ thiết bị tiếp địa và bảo vệ ngắn mạch tạm thời được thiết kế cho trạm điện cao thế, phục vụ công tác sửa chữa, bảo trì và các hoạt động kỹ thuật trên hệ thống điện theo quy trình an toàn.

Bộ thiết bị sử dụng 3 kẹp TMC bằng hợp kim nhôm, cơ cấu siết vít, cho phép kết nối với nhiều dạng điểm tiếp xúc khác nhau, bao gồm:

  • Dây dẫn tròn Ø10–70 mm.
  • Thanh dẫn phẳng tối đa 90 × 100 mm.
  • Thanh cái uốn cong tối đa 50 × 120 mm.

PATC-TMC có 20 cấu hình theo 4 nhóm tiết diện cáp đồng PVC:

50 / 70 / 95 / 120 mm²

và 5 lựa chọn chiều dài:

6 / 7 / 8 / 9 / 10 m.

Theo cấu hình, dòng ngắn mạch tối đa được nhà cung cấp công bố từ:

12 kA/1s → 19 kA/1s → 25 kA/1s → 30 kA/1s.

Theo thông tin nhà cung cấp, thiết bị được thiết kế theo IEC 61230.

Lưu ý an toàn: PATC-TMC là thiết bị hỗ trợ tiếp địa và bảo vệ ngắn mạch tạm thời. Thiết bị không thay thế quy trình cô lập nguồn, khóa/treo thẻ, kiểm tra xác nhận không còn điện hoặc các biện pháp an toàn điện bắt buộc của đơn vị vận hành.


1. Tổng quan SOFAMEL PATC-TMC

Trong trạm điện cao thế, cấu trúc điểm kết nối điện có thể rất đa dạng. Ngoài dây dẫn tròn, hệ thống còn có thể sử dụng thanh cái phẳng hoặc các thanh cái có hình dạng uốn cong.

Vì vậy, một bộ tiếp địa dành cho trạm điện cần có khả năng thích ứng với nhiều hình dạng điểm tiếp xúc.

SOFAMEL PATC-TMC được thiết kế theo hướng đó.

Bộ sử dụng kẹp TMC hợp kim nhôm siết vít, với phạm vi kết nối được nhà cung cấp công bố:

Dây dẫn tròn

Ø10–70 mm

Thanh dẫn phẳng

Tối đa 90 × 100 mm

Thanh cái uốn cong

Tối đa 50 × 120 mm

Đây là đặc điểm giúp PATC-TMC khác biệt so với những bộ tiếp địa chỉ tập trung vào dây dẫn tròn.


2. Kẹp TMC hợp kim nhôm

Thành phần trung tâm của PATC-TMC là:

3 × kẹp TMC bằng hợp kim nhôm

Kẹp sử dụng cơ cấu siết vít, cho phép cố định tại điểm kết nối theo phương pháp cơ khí.

Phạm vi sử dụng được cung cấp gồm ba nhóm chính:

Loại điểm kết nối

Kích thước tối đa

Dây dẫn tròn

Ø10–70 mm

Thanh dẫn phẳng

90 × 100 mm

Thanh cái uốn cong

50 × 120 mm

Như vậy, PATC-TMC không chỉ được định hướng cho một loại dây dẫn duy nhất mà có thể xem xét cho nhiều dạng kết cấu dẫn điện trong trạm cao thế.


3. Kẹp TMC cho dây dẫn Ø10–70 mm

Dải đường kính:

Ø10–70 mm

cho phép PATC-TMC làm việc với các dây dẫn tròn có kích thước lớn.

Khi lựa chọn bộ sản phẩm, kỹ thuật viên cần xác nhận đường kính thực tế của dây dẫn tại vị trí lắp đặt.

Không nên xác định chỉ bằng tên loại đường dây hoặc cấp điện áp.

Các thông tin cần kiểm tra gồm:

  • Đường kính dây dẫn.
  • Vật liệu dây dẫn.
  • Vị trí lắp kẹp.
  • Hình dạng điểm tiếp xúc.
  • Khả năng tương thích của kẹp.
  • Điều kiện lắp đặt.
  • Yêu cầu dòng ngắn mạch.

4. Kết nối thanh dẫn phẳng đến 90 × 100 mm

Một ưu điểm đáng chú ý của TMC là khả năng kết nối với:

Thanh dẫn phẳng tối đa 90 × 100 mm.

Đây là thông số quan trọng đối với các trạm điện có kết cấu thanh cái hoặc điểm kết nối dạng bản phẳng.

Khi ứng dụng thực tế, cần đối chiếu kích thước thực tế với giới hạn được nhà cung cấp công bố.

Không nên suy diễn rằng mọi hình dạng thanh cái đều tương thích chỉ vì có kích thước nằm trong một chiều của phạm vi trên.


5. Kết nối thanh cái uốn cong đến 50 × 120 mm

PATC-TMC còn được chỉ định cho:

Thanh cái uốn cong tối đa 50 × 120 mm.

Điều này giúp bộ thiết bị có khả năng thích ứng với những vị trí mà thanh dẫn không có hình dạng hoàn toàn phẳng.

Đây là một trong những điểm cần lưu ý khi phân biệt PATC-TMC với các dòng kẹp tiếp địa khác của SOFAMEL.

Đối với các trạm điện có hệ thống thanh cái phức tạp, nên cung cấp bản vẽ hoặc kích thước thực tế cho nhà cung cấp để xác nhận khả năng tương thích trước khi đặt hàng.


6. Cáp đồng PVC – 4 nhóm tiết diện

PATC-TMC có bốn nhóm tiết diện cáp:

  • 50 mm²
  • 70 mm²
  • 95 mm²
  • 120 mm²

Mỗi nhóm có năm chiều dài:

  • 6 m
  • 7 m
  • 8 m
  • 9 m
  • 10 m

Từ đó tạo thành tổng cộng:

4 × 5 = 20 cấu hình

đúng với số lượng tùy chọn được nhà cung cấp công bố.


7. Khả năng chịu dòng ngắn mạch đến 30 kA/1s

Các cấu hình PATC-TMC được phân chia theo ICC tối đa:

Tiết diện cáp

ICC Max.

50 mm²

12 kA/1s

70 mm²

19 kA/1s

95 mm²

25 kA/1s

120 mm²

30 kA/1s

Thông số này cần được xem xét cùng với yêu cầu của hệ thống điện.

Ví dụ:

PATC-TMC/12010

sử dụng cáp:

120 mm²

chiều dài:

10 m

và ICC tối đa được công bố:

30 kA/1s.

Trong khi:

PATC-TMC/05006

sử dụng cáp:

50 mm²

chiều dài:

6 m

với ICC tối đa:

12 kA/1s.


8. Ba TT-50 milling earthing lathe

Bộ PATC-TMC bao gồm:

3 × TT-50 milling earthing lathe

theo cấu hình nhà cung cấp.

TT-50 là thành phần của hệ thống tiếp địa, được sử dụng cùng với kẹp TMC và cáp tiếp địa.

Đối với các công việc trên hệ thống điện cao thế, tình trạng của các dụng cụ tiếp địa cần được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.

Cần chú ý các dấu hiệu:

  • Biến dạng.
  • Hư hỏng cơ khí.
  • Ăn mòn.
  • Nứt.
  • Hỏng cơ cấu kết nối.
  • Bất thường tại các vị trí tiếp xúc.

9. Ba túi nylon

PATC-TMC được cung cấp với:

3 × túi nylon

để lưu trữ và vận chuyển thiết bị.

Đối với các đội vận hành trạm điện, túi bảo quản giúp tổ chức bộ thiết bị tốt hơn và thuận tiện kiểm kê trước khi triển khai công việc.

Sau khi sử dụng, cần kiểm tra, vệ sinh và bảo quản thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.


10. Bảng đầy đủ 20 mã PATC-TMC

Mã sản phẩm

Cáp

Chiều dài

ICC Max.

PATC-TMC/05006

50 mm²

6 m

12 kA/1s

PATC-TMC/05007

50 mm²

7 m

12 kA/1s

PATC-TMC/05008

50 mm²

8 m

12 kA/1s

PATC-TMC/05009

50 mm²

9 m

12 kA/1s

PATC-TMC/05010

50 mm²

10 m

12 kA/1s

PATC-TMC/07006

70 mm²

6 m

19 kA/1s

PATC-TMC/07007

70 mm²

7 m

19 kA/1s

PATC-TMC/07008

70 mm²

8 m

19 kA/1s

PATC-TMC/07009

70 mm²

9 m

19 kA/1s

PATC-TMC/07010

70 mm²

10 m

19 kA/1s

PATC-TMC/09506

95 mm²

6 m

25 kA/1s

PATC-TMC/09507

95 mm²

7 m

25 kA/1s

PATC-TMC/09508

95 mm²

8 m

25 kA/1s

PATC-TMC/09509

95 mm²

9 m

25 kA/1s

PATC-TMC/09510

95 mm²

10 m

25 kA/1s

PATC-TMC/12006

120 mm²

6 m

30 kA/1s

PATC-TMC/12007

120 mm²

7 m

30 kA/1s

PATC-TMC/12008

120 mm

8 m

30 kA/1s

PATC-TMC/12009

120 mm²

9 m

30 kA/1s

PATC-TMC/12010

120 mm²

10 m

30 kA/1s


11. Cách đọc mã sản phẩm

Cấu trúc mã có thể hiểu:

PATC-TMC / [tiết diện cáp] [chiều dài]

Ví dụ:

PATC-TMC/05006

  • PATC-TMC: dòng sản phẩm.
  • 050: cáp 50 mm².
  • 06: chiều dài 6 m.
  • ICC: 12 kA/1s.

PATC-TMC/09508

  • Cáp 95 mm².
  • Chiều dài 8 m.
  • ICC: 25 kA/1s.

PATC-TMC/12010

  • Cáp 120 mm².
  • Chiều dài 10 m.
  • ICC: 30 kA/1s.

Lưu ý: Trong dữ liệu nguồn, mã PATC-TMC/12008 xuất hiện với giá trị “120” cho tiết diện cáp; khi nhập dữ liệu SmartMall nên chuẩn hóa thành 120 mm² để đồng nhất với toàn bộ bảng.


12. PATC-TMC dùng cho trạm điện cao thế

Khác với các dòng PATL tập trung vào đường dây trên không, ký hiệu PATC được sử dụng trong nhóm thiết bị dành cho trạm điện.

PATC-TMC hướng đến các ứng dụng:

  • Trạm biến áp.
  • Trạm phân phối.
  • Trạm truyền tải.
  • Khu vực thanh cái.
  • Thiết bị đóng cắt.
  • Điểm kết nối dây dẫn trong trạm.
  • Công tác sửa chữa và bảo trì điện cao thế.

Đặc biệt, khả năng kết nối với cả dây dẫn tròn, thanh phẳng và thanh cái uốn cong làm cho TMC phù hợp với những hệ thống có nhiều dạng kết cấu dẫn điện.


13. Ứng dụng trong bảo trì trạm điện

PATC-TMC có thể được đưa vào phương án tiếp địa tạm thời trong các công việc:

Bảo trì thiết bị

Khi một khu vực thiết bị đã được cô lập và xác nhận tình trạng không còn điện theo quy trình, hệ thống tiếp địa tạm thời có thể được triển khai theo phương án kỹ thuật.

Sửa chữa thanh cái

Đối với hệ thống sử dụng thanh cái phẳng hoặc thanh cái uốn cong, phạm vi kết nối của TMC cho phép xem xét nhiều hình dạng điểm tiếp xúc.

Bảo trì thiết bị đóng cắt

PATC-TMC có thể được sử dụng trong các phương án tiếp địa tạm thời phù hợp với thiết kế và quy trình vận hành của trạm.

Bảo trì hệ thống truyền tải

Đối với các trạm có dòng ngắn mạch cao, lựa chọn cáp 95 hoặc 120 mm² có thể được xem xét khi phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.


14. Vì sao PATC-TMC có 20 cấu hình?

Một bộ tiếp địa không thể lựa chọn chỉ dựa trên một thông số.

PATC-TMC cho phép kết hợp:

4 tiết diện cáp

với:

5 chiều dài

tạo thành:

20 cấu hình.

Theo tiết diện

50 → 70 → 95 → 120 mm²

Theo chiều dài

6 → 7 → 8 → 9 → 10 m

Theo ICC

12 → 19 → 25 → 30 kA/1s

Do đó, mã hàng có thể được lựa chọn theo yêu cầu thực tế của từng công trình.


15. So sánh PATC-TMC với PATL-TML

Đây là hai dòng có thiết kế gần nhau nhưng ứng dụng chính khác nhau.

Thông sốPATC-TMCPATL-TML
Ứng dụng chínhTrạm điện cao thếĐường dây trên không cao thế
KẹpTMCTML
Vật liệuHợp kim nhômHợp kim nhôm
Kiểu siếtVítVít
Dây trònØ10–70 mmØ10–70 mm
Thanh phẳng≤90 × 100 mmKhông nêu trong dữ liệu
Thanh cái uốn cong≤50 × 120 mmKhông nêu trong dữ liệu
Cáp50–120 mm²50–150 mm²
Chiều dài6–10 m6–10 m
ICC cao nhất30 kA/1s40 kA/1s
TT3 × TT-503 × TT-50
Túi3 × nylon3 × nylon

Điểm nhận diện

PATC-TMC:

Trạm điện + TMC + Ø10–70 mm + thanh phẳng + thanh cái uốn cong + 20 cấu hình.

PATL-TML:

Đường dây trên không + TML + Ø10–70 mm + cáp đến 150 mm² + ICC đến 40 kA/1s.

Không nên thay thế hai dòng chỉ dựa trên tiết diện cáp; hình dạng điểm kết nối và ứng dụng thực tế là các yếu tố quan trọng.


16. So sánh PATC-TMC với PATC-MPU

PATC-TMC và PATC-MPU đều thuộc nhóm bộ tiếp địa dành cho trạm điện, nhưng phạm vi kẹp khác nhau.

Thông sốPATC-TMCPATC-MPU
KẹpTMCMPU
Vật liệuHợp kim nhômHợp kim nhôm
Kiểu siếtVítVít
Dây trònØ10–70 mmØ4–30 mm
Thanh phẳng≤90 × 100 mm≤45 mm theo dữ liệu PATC-MPU
Thanh cái uốn cong≤50 × 120 mm≤45 mm theo dữ liệu PATC-MPU
Fixing pointKhông nêu20–25 mm
Số kẹp33
Cáp50–120 mm²25/35/50 mm²
TT3 × TT-501 × TT-38A
PoleKhông nêu1.5 m
ICC12–30 kA/1sCần xác nhận theo model

PATC-TMC nổi bật ở phạm vi dây dẫn lớn và khả năng kết nối thanh phẳng/thanh cái uốn cong.


17. An toàn khi sử dụng

PATC-TMC cần được sử dụng như một phần của phương án an toàn điện tổng thể.

Trình tự công việc phải tuân thủ quy định của đơn vị vận hành.

Các bước kiểm soát thông thường có thể bao gồm:

  1. Xác định thiết bị và phạm vi công việc.
  2. Cô lập nguồn điện.
  3. Thực hiện khóa/treo thẻ khi áp dụng.
  4. Kiểm tra xác nhận không còn điện.
  5. Xác định đúng điểm tiếp địa.
  6. Lựa chọn đúng bộ PATC-TMC.
  7. Kiểm tra thiết bị trước khi sử dụng.
  8. Lắp đặt theo trình tự được quy định.
  9. Kiểm tra tình trạng kết nối.
  10. Thực hiện công việc.
  11. Tháo thiết bị theo đúng trình tự sau khi hoàn tất công việc.

Không sử dụng PATC-TMC như một biện pháp thay thế cho kiểm tra không điện hoặc cô lập nguồn.


18. FAQ – SOFAMEL PATC-TMC

SOFAMEL PATC-TMC dùng ở đâu?

PATC-TMC được thiết kế cho các ứng dụng tiếp địa và bảo vệ ngắn mạch tạm thời tại trạm điện cao thế.

Kẹp TMC dùng cho dây dẫn bao nhiêu?

Kẹp TMC phù hợp với dây dẫn tròn có đường kính Ø10–70 mm theo thông tin nhà cung cấp.

TMC có dùng được thanh cái phẳng không?

Có. Phạm vi được công bố là thanh phẳng tối đa 90 × 100 mm.

TMC có dùng được thanh cái uốn cong không?

Có. Nhà cung cấp công bố khả năng sử dụng với thanh cái uốn cong tối đa 50 × 120 mm.

PATC-TMC có những tiết diện cáp nào?

50, 70, 95 và 120 mm².

PATC-TMC có những chiều dài nào?

Mỗi nhóm cáp có các chiều dài 6, 7, 8, 9 và 10 m.

PATC-TMC chịu dòng ngắn mạch bao nhiêu?

Tùy cấu hình:

  • 50 mm² → 12 kA/1s
  • 70 mm² → 19 kA/1s
  • 95 mm² → 25 kA/1s
  • 120 mm² → 30 kA/1s

PATC-TMC có bao nhiêu kẹp?

Bộ gồm 3 kẹp TMC hợp kim nhôm siết vít.

PATC-TMC có TT-50 không?

Có, cấu hình được cung cấp gồm 3 TT-50 milling earthing lathe.

PATC-TMC có phù hợp IEC 61230 không?

Theo thông tin nhà cung cấp, sản phẩm được thiết kế theo IEC 61230. Với dự án yêu cầu chứng nhận hoặc hồ sơ compliance cụ thể, cần xác nhận chứng từ của đúng cấu hình/mã hàng.

PATC-TMC có thay thế LOTO không?

Không. Thiết bị tiếp địa tạm thời phải được sử dụng cùng quy trình cô lập nguồn, khóa/treo thẻ khi áp dụng và kiểm tra xác nhận không còn điện.


Tóm tắt kỹ thuật

SOFAMEL PATC-TMC là bộ tiếp địa và bảo vệ ngắn mạch tạm thời dành cho trạm điện cao thế, sử dụng 3 kẹp TMC hợp kim nhôm siết vít.

Kẹp TMC có phạm vi kết nối rộng, gồm dây dẫn tròn Ø10–70 mm, thanh dẫn phẳng tối đa 90 × 100 mm và thanh cái uốn cong tối đa 50 × 120 mm.

Bộ có 20 cấu hình, sử dụng cáp đồng PVC 50–120 mm², chiều dài 6–10 m, với ICC tối đa được công bố từ 12 đến 30 kA/1s. Mỗi bộ gồm 3 kẹp TMC, 3 cáp đồng, 3 TT-50 và 3 túi nylon.

Đối với SmartMall/TATEKSAFE, PATC-TMC nên được định vị là bộ tiếp địa trạm cao thế đa dạng điểm kết nối, đặc biệt phù hợp khi hệ thống có dây dẫn lớn, thanh dẫn phẳng hoặc thanh cái uốn cong.

Đánh giá sản phẩm
Mã bảo mật

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Thuộc tínhThông tin
Thương hiệuSOFAMEL
DòngPATC-TMC
Ứng dụngTrạm điện cao thế
LoạiTiếp địa & bảo vệ ngắn mạch tạm thời
KẹpTMC
Vật liệuHợp kim nhôm
Kiểu cố địnhSiết vít
Dây dẫn trònØ10–70 mm
Thanh phẳngTối đa 90 × 100 mm
Thanh cái uốn congTối đa 50 × 120 mm
Số kẹp3
CápĐồng, cách điện PVC
Tiết diện50 / 70 / 95 / 120 mm²
Chiều dài6 / 7 / 8 / 9 / 10 m
ICC Max.12 / 19 / 25 / 30 kA/1s
TT3 × TT-50
Túi3 × nylon
Số cấu hình20
Tiêu chuẩnIEC 61230 theo thông tin nhà cung cấp
T2-T7: 8H–17H30
phone KD 01: 0912.124.679 phone KD 02: 0938.125.206 hotline HOTLINE: 0912.124.679 Zalo Zalo Facebook Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây