Quần áo bảo hộ kỹ sư công trường TATEKSAFE UW-003 bằng vải kaki chéo 2/1, 83% polyester và 17% cotton, định lượng 220 g/m² ±10%. Thiết kế áo dài tay, quần rời, hỗ trợ đặt may theo nhu cầu doanh nghiệp.
Quần áo bảo hộ kỹ sư công trường TATEKSAFE UW-003 là mẫu đồng phục lao động được thiết kế theo dạng bộ áo và quần rời, hướng đến nhu cầu sử dụng của kỹ sư hiện trường, nhân viên giám sát, nhân viên kỹ thuật, đội ngũ bảo trì và nhân sự làm việc tại nhà máy, xưởng sản xuất hoặc công trình xây dựng.
Sản phẩm sử dụng vải kaki dệt chéo 2/1, thành phần 83% polyester và 17% cotton, với định lượng công bố 220 g/m² ±10%. Thiết kế áo khoác dài tay, cổ đứng, nẹp che khóa kéo và các túi ngực có nắp giúp người mặc có trang phục làm việc gọn gàng, phù hợp với nhu cầu nhận diện đồng phục của doanh nghiệp.
Phần quần được thiết kế theo kiểu quần âu phục, có túi trước, túi sau, khóa kéo và phần lưng hai bên hông gắn thun. Cấu trúc này hướng đến sự tiện dụng trong sinh hoạt và thao tác thường ngày tại nơi làm việc.
UW-003 có thể được xem xét làm đồng phục cho doanh nghiệp thi công xây dựng, cơ điện, lắp đặt thiết bị, bảo trì công nghiệp và vận hành nhà máy. Việc lựa chọn sản phẩm cần căn cứ vào môi trường làm việc thực tế, yêu cầu về chất liệu, độ bền, khả năng vận động và các tiêu chuẩn an toàn liên quan.
Tham khảo danh mục quần áo bảo hộ lao động trên SmartMall.vn để định hướng lựa chọn đồng phục cho từng nhóm công việc.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Thương hiệu | TATEKSAFE |
| Mã sản phẩm | UW-003 |
| Nơi sản xuất | Việt Nam |
| Loại sản phẩm | Bộ quần áo bảo hộ lao động |
| Kiểu dáng | Bộ rời, gồm áo và quần |
| Chất liệu | Vải kaki dệt chéo 2/1 |
| Thành phần sợi | 83% polyester, 17% cotton |
| Định lượng vải | 220 g/m² ±10% |
| Khoảng định lượng tương ứng | 198–242 g/m² |
| Kiểu áo | Áo khoác bảo hộ dài tay, cổ đứng |
| Cấu tạo áo | Có nẹp che khóa kéo, bo đai gấu, hai túi ngực có nắp |
| Kiểu quần | Quần dài kiểu âu phục |
| Túi quần | Hai túi đắp phía trước và hai túi mổ phía sau theo mô tả |
| Phần lưng quần | Có thun lớn ở hai bên hông |
| Phản quang | Không có theo thông số được cung cấp |
| Màu sắc | Theo nhu cầu khách hàng, cần xác nhận khả năng sản xuất |
| Kích cỡ | Tài liệu hiện có ghi S, M, L; cần xác nhận dải size thực tế |
| Tiêu chuẩn chất lượng | Tài liệu ghi “TCVN”, chưa có mã tiêu chuẩn cụ thể |
Lưu ý: Bảng trên được chuẩn hóa từ thông tin sản phẩm được cung cấp. Trước khi phát hành hồ sơ kỹ thuật hoặc báo giá, cần xác nhận lại dải kích cỡ, màu sắc, cấu tạo túi và tiêu chuẩn áp dụng.
Vải UW-003 được mô tả có thành phần 83% polyester và 17% cotton. Đây là loại phối sợi tổng hợp và sợi bông, thường được cân nhắc cho đồng phục lao động cần kết hợp giữa tính ổn định của vải và sự dễ chịu khi mặc.
Không nên suy luận rằng thành phần vải tự động bảo đảm khả năng chống cháy, chống hóa chất, chống hồ quang điện hoặc chống thấm. Những đặc tính bảo vệ chuyên dụng cần được xác minh bằng tài liệu kỹ thuật và kết quả thử nghiệm phù hợp.
Định lượng danh nghĩa 220 g/m² ±10% tương ứng khoảng 198–242 g/m². Đây là thông số tham khảo để doanh nghiệp đánh giá cấu hình vải khi đặt may.
Định lượng thực tế cần được đối chiếu với mẫu vải, tài liệu nhà cung cấp hoặc kết quả kiểm tra nếu doanh nghiệp có yêu cầu nghiệm thu. Không nên chỉ dựa vào định lượng để kết luận về độ bền, độ thoáng khí hay khả năng bảo vệ của trang phục.
Kiểu dệt chéo 2/1 mô tả cấu trúc đan sợi của vải. Khi đánh giá vải dùng cho đồng phục công trường, doanh nghiệp nên kiểm tra thêm độ dày thực tế, độ bền màu, độ co sau giặt, hiện tượng xù lông và khả năng chịu mài mòn theo yêu cầu sử dụng.
Phần áo được mô tả theo kiểu áo khoác bảo hộ dài tay, cổ đứng và không có cầu vai. Thiết kế này tạo diện mạo đồng phục kỹ thuật tương đối gọn gàng, phù hợp với các đội ngũ cần phân biệt nhân sự theo bộ phận hoặc vị trí công việc.
Áo có nẹp che dây kéo theo thông số cung cấp. Chi tiết này tạo bề mặt phía trước gọn hơn và che phần khóa kéo trong điều kiện sử dụng thông thường. Chất lượng khóa kéo, đường may nẹp và độ bền sau nhiều lần đóng mở nên được kiểm tra khi nghiệm thu mẫu.
Áo được mô tả có hai túi ngực với nắp túi vạt xéo theo đường cong. Các túi có thể phục vụ việc mang theo một số vật dụng nhỏ trong giới hạn phù hợp.
Doanh nghiệp nên kiểm tra kích thước túi, độ chắc chắn của nắp và vị trí túi trên mẫu thực tế. Không nên xem túi áo là nơi thay thế cho hộp hoặc thiết bị bảo quản chuyên dụng đối với dụng cụ sắc nhọn, vật nặng hay thiết bị có yêu cầu an toàn riêng.
Chi tiết bo đai gấu góp phần định hình phần thân dưới của áo. Độ ôm và độ đàn hồi thực tế cần được đánh giá trên mẫu mặc thử để tránh gây vướng víu hoặc hạn chế chuyển động trong các tư thế làm việc.
Quần UW-003 được mô tả theo kiểu quần âu phục, phù hợp với phong cách đồng phục kỹ thuật cần sự chỉn chu. Khi dùng tại công trường, cần đánh giá độ rộng ống quần, chiều dài, độ thoải mái khi ngồi xổm, leo bậc và di chuyển liên tục.
Theo mô tả kỹ thuật, thân trước có hai túi đắp với miệng túi xéo; thân sau có hai túi mổ. Phần mô tả ban đầu có chi tiết “một túi xẻ sau”, chưa hoàn toàn thống nhất với nội dung “hai túi mổ” ở phần thông số. Vì vậy, số lượng và cấu tạo túi sau cần được xác nhận trên bản vẽ hoặc mẫu duyệt.
Quần sử dụng cúc, khóa cài và dây kéo có màu phù hợp với trang phục. Khi kiểm tra mẫu, nên chú ý độ trơn khi đóng mở, độ chắc chắn của đường may gia cố và khả năng hoạt động sau nhiều lần sử dụng.
Phần lưng hai bên hông được gắn thun lớn theo mô tả. Thiết kế này có thể hỗ trợ sự linh hoạt khi mặc, nhưng độ ôm và mức độ thoải mái còn phụ thuộc vào thông số vòng eo, chất lượng thun và cách may.
Tùy theo thiết kế cuối cùng, chất liệu và yêu cầu an toàn của doanh nghiệp, UW-003 có thể được xem xét cho các nhóm nhân sự sau:
Theo thông số hiện có, UW-003 không có dải phản quang. Do đó, không nên mặc định sản phẩm đáp ứng yêu cầu nhận diện ban đêm, khu vực thiếu sáng hoặc khu vực có phương tiện cơ giới di chuyển.
Nếu công việc yêu cầu quần áo cảnh báo có độ nhìn thấy cao, doanh nghiệp cần lựa chọn trang phục đáp ứng tiêu chuẩn áp dụng cho công việc đó. Nếu có nguy cơ hồ quang điện, nhiệt, tia lửa, hóa chất hoặc các nguy cơ chuyên biệt khác, phải lựa chọn phương tiện bảo vệ phù hợp dựa trên đánh giá rủi ro và tài liệu chứng minh tương ứng.
Tài liệu UW-003 hiện ghi các cỡ S, M và L, trong khi phần giới thiệu chung đề cập S–5XL. Đây là hai thông tin chưa thống nhất, vì vậy doanh nghiệp nên yêu cầu xác nhận dải size có thể cung cấp trước khi đặt hàng số lượng lớn.
Để lựa chọn kích cỡ chính xác, nên thực hiện các bước:
Nếu doanh nghiệp cần đồng phục theo màu thương hiệu hoặc có logo, nên thống nhất vị trí logo, kích thước, màu chỉ, phương pháp in hoặc thêu và yêu cầu duyệt mẫu trước khi sản xuất hàng loạt.
Có thể tham khảo phụ liệu ngành may trên SmartMall.vn để tìm hiểu thêm nhóm vật tư liên quan đến nhu cầu may đồng phục.
Đối với đơn hàng doanh nghiệp, nên chuẩn hóa yêu cầu ngay từ đầu để hạn chế sai lệch giữa mẫu duyệt và hàng giao.
Bước 1 – Xác định môi trường sử dụng: mô tả công việc, điều kiện thời tiết, nguy cơ tại vị trí làm việc và yêu cầu nhận diện.
Bước 2 – Chốt cấu hình sản phẩm: xác nhận bộ rời, áo dài tay, không có phản quang theo cấu hình hiện tại; làm rõ màu sắc, túi và các chi tiết khóa cài.
Bước 3 – Xác nhận vật liệu: thống nhất thành phần sợi, định lượng, màu vải, dung sai và tài liệu kỹ thuật liên quan.
Bước 4 – Chốt bảng kích cỡ: yêu cầu bảng size chính thức, số đo thành phẩm và dung sai cho từng vị trí đo.
Bước 5 – Duyệt mẫu: kiểm tra kiểu dáng, đường may, khóa kéo, cúc, túi, logo và mức độ thoải mái khi mặc thử.
Bước 6 – Xác nhận tiêu chuẩn: nếu hồ sơ ghi TCVN, cần yêu cầu mã tiêu chuẩn cụ thể và tài liệu chứng minh phạm vi áp dụng. Không nên chỉ ghi chung “đạt TCVN” khi chưa có căn cứ.
Bước 7 – Nghiệm thu: đối chiếu số lượng, kích cỡ, màu sắc, cấu hình, chất liệu và chất lượng may theo mẫu đã được hai bên phê duyệt.
Để duy trì tình trạng trang phục trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp nên áp dụng hướng dẫn chăm sóc phù hợp với nhãn giặt và đặc tính thực tế của vải.
Theo phần thông số kỹ thuật chi tiết được cung cấp, UW-003 là bộ áo và quần rời. Nội dung giới thiệu ban đầu có nhắc đến áo liền quần, nhưng chưa thống nhất với cấu hình sản phẩm. Cần xác nhận lại với đơn vị cung cấp trước khi đặt hàng.
Không theo thông số hiện có. Nếu cần phản quang, doanh nghiệp phải xác nhận một cấu hình khác hoặc yêu cầu bổ sung và duyệt mẫu. Không nên xem cấu hình hiện tại là trang phục cảnh báo có độ nhìn thấy cao.
Thông tin được cung cấp ghi vải kaki dệt chéo 2/1, gồm 83% polyester và 17% cotton, định lượng 220 g/m² ±10%. Khi cần nghiệm thu chính thức, nên đối chiếu với mẫu vải và hồ sơ kỹ thuật của đơn hàng.
Phần thông số kỹ thuật ghi S, M, L, nhưng phần giới thiệu chung ghi S–5XL. Dải size thực tế cần được xác nhận bằng bảng kích thước chính thức trước khi chốt đơn hàng.
Thông tin hiện có chỉ ghi “TCVN” mà chưa nêu mã tiêu chuẩn cụ thể hoặc hồ sơ chứng minh. Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận tiêu chuẩn áp dụng và phạm vi đáp ứng trước khi sử dụng thông tin này trong hồ sơ mua sắm.
Không thể kết luận chỉ từ thông tin vải và kiểu dáng hiện có. Nếu công việc có nguy cơ điện, hồ quang, nhiệt, hóa chất hoặc các nguy cơ chuyên biệt, cần chọn trang phục bảo vệ chuyên dụng có tài liệu kỹ thuật và chứng nhận hoặc kết quả thử nghiệm phù hợp.
Doanh nghiệp có nhu cầu trang bị đồng phục cho kỹ sư công trường, nhân viên kỹ thuật, bảo trì hoặc vận hành nhà máy nên chuẩn bị các thông tin sau khi yêu cầu báo giá:
Truy cập SmartMall.vn hoặc tham khảo danh mục quần áo bảo hộ lao động để trao đổi nhu cầu đồng phục cho doanh nghiệp.
TATEKSAFE UW-003 – Bộ quần áo bảo hộ kỹ sư công trường cần được lựa chọn theo đúng cấu hình, kích cỡ và điều kiện làm việc thực tế. Việc xác nhận rõ thông số vải, thiết kế, tiêu chuẩn và mẫu duyệt trước khi sản xuất giúp doanh nghiệp quản lý chất lượng đồng phục tốt hơn và hạn chế sai lệch trong quá trình giao nhận.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Thương hiệu | TATEKSAFE |
| Mã sản phẩm | UW-003 |
| Nơi sản xuất | Việt Nam |
| Loại sản phẩm | Bộ quần áo bảo hộ lao động |
| Kiểu dáng | Bộ rời, gồm áo và quần |
| Chất liệu | Vải kaki dệt chéo 2/1 |
| Thành phần sợi | 83% polyester, 17% cotton |
| Định lượng vải | 220 g/m² ±10% |
| Khoảng định lượng tương ứng | 198–242 g/m² |
| Kiểu áo | Áo khoác bảo hộ dài tay, cổ đứng |
| Cấu tạo áo | Có nẹp che khóa kéo, bo đai gấu, hai túi ngực có nắp |
| Kiểu quần | Quần dài kiểu âu phục |
| Túi quần | Hai túi đắp phía trước và hai túi mổ phía sau theo mô tả |
| Phần lưng quần | Có thun lớn ở hai bên hông |
| Phản quang | Không có theo thông số được cung cấp |
| Màu sắc | Theo nhu cầu khách hàng, cần xác nhận khả năng sản xuất |
| Kích cỡ | Tài liệu hiện có ghi S, M, L; cần xác nhận dải size thực tế |
| Tiêu chuẩn chất lượng | Tài liệu ghi “TCVN”, chưa có mã tiêu chuẩn cụ thể |
Chưa có sản phẩm
Thêm sản phẩm để yêu cầu báo giá