Có bao nhiêu tình huống có thể dẫn đến tai nạn điện?
Có bao nhiêu tình huống có thể dẫn đến tai nạn điện? Những quyền mà người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có được về an toàn, vệ sinh lao động?Nội dung chínhCó bao nhiêu tình huống có thể dẫn đến tai nạn điện?Hành vi nào bị nghiêm cấm trong an toàn vệ sinh lao động?Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền gì về an toàn, vệ sinh lao động? Có bao nhiêu tình huống có thể dẫn đ…
Có bao nhiêu tình huống có thể dẫn đến tai nạn điện? Những quyền mà người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có được về an toàn, vệ sinh lao động?Nội dung chínhCó bao nhiêu tình huống có thể dẫn đến tai nạn điện?Hành vi nào bị nghiêm cấm trong an toàn vệ sinh lao động?Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền gì về an toàn, vệ sinh lao động? Có bao nhiêu tình huống có thể dẫn đến tai nạn điện?Căn cứ theo tiểu mục 3.1 Mục 3 Nội dung 5 Cẩm nang Hướng dẫn an toàn vệ sinh lao động tại các cơ sở y tế Tải về quy định tình huống có thể dẫn đến tai nạn điện như sau:3. Các yếu tố và tình huống gây mất an toàn khi sử dụng điện3.1. Các tình huống sau đây có thể dẫn đến tai nạn điện:- Chạm điện trực tiếp:Khi làm việc với đường dây hay các thiết bị điện, con người có thể chạm vào các phần mang điện, như chạm vào dây dẫn trần mang điện. Khi sử dụng thiết bị điện, có thể có các chỗ cách điện bị nứt, rách, vỡ để hở phần mang điện, hoặc do gió to, do giông bão làm cho dây điện đứt rơi xuống, con người hay gia súc có thể chạm vào mà gây ra tai nạn điệnCó trường hợp do sửa chữa điện hạ áp không cắt điện cũng có thể chạm vào phần mang điện. Cũng có khi đã cắt điện để sửa chữa hay kéo dây điện, khi đang làm thì lại có điện trở lại, gây ra tai nạn điện, do ở chỗ khác bị chạm vào dây đang có điện hay các hộ dùng điện phía sau đóng điện hay phát nguồn điện dự phòng. mang- Chạm điện gián tiếpKhi có sự cố do hỏng cách điện, điện dò ra vỏ máy, khi người chạm vào vỏ máy thì điện đã truyền từ vỏ máy sang người, gây tai nạn. Cách điện hỏng do chất lượng cách điện kém hoặc do vật liệu làm cách điện bị lão hoá theo thời gian, do bụi bẩn hoặc không đảm bảo khe hở cách ly. Những thiết bị hay dụng cụ điện tự lắp cũng có thể là nguyên nhân gây tai nạn, do vật liệu sử dụng không đảm bảo độ bền điện theo yêu cầu.Bị tai nạn do hồ quang điện cũng tương tự như bị tai nạn điện gián tiếp, nhưng đôi khi vừa bị hồ quang vừa bị dòng điện truyền qua người.- Tai nạn điện do điện áp bướcLà tai nạn do dòng điện chạy qua 2 chân lên cơ thể người do 2 chân đặt ở 2 chỗ có điện thế khác nhau.Khi có ngắn mạch chạm đất, con người có thể bị điện áp bước nếu đến gần chỗ chạm đất. Điện áp bước ở mạng điện hạ áp thì nhỏ, còn ở mạng điện cao áp thường rất lớn, thường gây ra tai nạn điện nguy hiểm.- Tai nạn do điện do tác động của điện trường mạnhCác vùng ở gần trạm hay đường dây siêu cao áp, từ 110kV trở lên, cường độ điện trường có thể đạt tới trên 25kV/m có thể làm rối loạn các hoạt động bình thường của cơ thể, có thể gây ra tai nạn điện.- Tai nạn do sét:Sét đánh cũng là một dạng bị tai nạn điện do giông bão gây ra. Dòng điện sét có giá trị lớn và chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, nhưng có sức phá hoại lớn.[...]Theo đó, có tổng cộng 5 tình huống có thể dẫn đến tại nạn điện, bao gồm:- Chạm điện trực tiếp- Chạm điện gián tiếp- Tai nạn điện do điện áp bước- Tai nạn do điện do tác động của điện trường mạnh- Tai nạn do sét Hành vi nào bị nghiêm cấm trong an toàn vệ sinh lao động?Căn cứ tại Điều 12 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong an toàn vệ sinh lao động như sau:- Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.- Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.- Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.- Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.- Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.- Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động. - Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền gì về an toàn, vệ sinh lao động?Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định quyền về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:- Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;- Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;- Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.