• CSKH: 0901.37.33.56 (Ms.Quỳnh) - 0912.124.679(Ms.Hoa)
  • Hỗ trợ trực tuyến 
Bộ lọc nước sinh hoạt 600 l/h 02 bình lọc inox 304
Bộ lọc nước sinh hoạt 600 l/h 02 bình lọc inox 304
4.500.000 đ
[Giá chưa bao gồm VAT]

Bộ lọc nước sinh hoạt 600 l/h 02 bình lọc inox 304

Mã sản phẩm: INOX304-02-600L Lượt xem: 533

Mô tả sản phẩm:
Bình lọc inox 304 khử phèn màu mùi hôi tanh lọc, cặn
Thông Số Kỹ Thuật
Model: INOX304-02-600L
Nơi lắp ráp : Việt Nam
Loại thiết bị :  Bình lọc nước Inox 304
Số lượng bình lọc : 2 bình
Số lớp lọc : 7 lớp lọc
Công nghệ lọc : Công nghệ lọc áp lực USA
Công dụng : Lọc nước nhiễm phèn, mùi hôi tanh, nước nổi ván, sắt, mangan, màu, khử chua,…
Công suất lọc nước gia đình : 700 lít/ giờ- 1200 L/H tùy vào áp lực nước cấp vào bình lọc
Tiện ích : Thiết bị sử dụng van bán tự động sục rửa lọc, giúp quá trình vệ sinh lọc định kỳ được sạch và tuổi thọ lõi lọc được kéo dài
Kích thước lọc gia đình : đường kính 22,5 cm – Cao 1,35m
Kích thước khác : 250, 300, 350, 400, 500,600,….2000
Xuất xứ lõi lọc : USA/VN/RUSIA/GERMANY
Lắp đặt: Ngay trước hoặc ngay sau bồn chứa nước cả nhà
Nguồn nước xứ lý: Nước máy, Nước giếng khoan, nhiễm sắt + Tạp chất.
Nước đầu ra: Tiêu chuẩn nước sinh hoạt bộ y tế.
Phù hợp cho: Hộ gia đình, nhà phố, liền kề
 
4.500.000 đ
[Giá chưa bao gồm VAT]
Xuất xứ
Thương hiệu
 

Mô tả chi tiết

Bộ lọc nước sinh hoạt bằng Inox 304, Thiết bị lọc nước bằng inox 304, MÁY LỌC NƯỚC PHÈN VỚI BÌNH LỌC INOX 304, HỆ THỐNG LỌC NƯỚC GIẾNG KHOAN GIA ĐÌNH
Tính năng sử dụng:
- Được sử dụng cho nhiều nguồn nước đầu vào nước nhiễm phèn (nước sông, ao, hồ, giếng khoan, giếng khơi..)
- Lọc bằng phương pháp cơ học, đơn giản tự nhiên.
- Dùng lọc nước giếng nhiễm Sắt, mangan,mùi hôi tanh
- Loại bỏ Asen,thạch tín
- Diệt khuẩn, khử màu, xử lý mùi trong nước
- Loại bỏ các ion kim loại Ca, Mg.. chất rắn hòa tan trong nước( Làm mềm nước)
- Nước đầu ra đạt tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt ăn uống
- Diện tích lắp đặt gọn,Dễ dàng thay thế vật liệu
- Nước sau lọc đạt chuẩn chất lượng bộ y tế QCVN02-2009/BYT
Cấu tạo, vật liệu xử lý nước:
- Bộ 2 bình – 3 bình Inox SUS 304 và bể chứa nước sử dụng
- Bình áp lực D=220mm H=1400mm
- Bình áp lực D=250mm H=1400mm
- Bình áp lực D=300mm H=1700mm
Công suất lọc:
- Công suất 0.5-1.5m3/h
Thời gian sử dụng:
- Tùy theo tính chất nguồn nước và công suất sử dụng. Thông thường sử dụng 4-5 năm nên thay vật liệu và có kế hoạch sục rửa định kỳ.
- Bảo trì định kỳ cho hệ thống 03 tháng/lần
- Bảo hành: 24 tháng.
Cột lọc nước: được chế tạo vật liệu inox 100% 304 siêu bền, chịu áp lực cao, bền trong môi trường mưa nắng tự nhiên (không cần mái che mưa nắng), môi trường axit, môi trường kiềm, nước mặn kiểu dáng đẹp, hiện đại.
  • Nguyên liệu lọc nước : được nhập về từ Hoa Kỳ, Ấn Độ, Đức… như birm, hạt nhựa trao đổi ion, mangans, corosex,ls, filox, than hoạt tính, cát thạch anh (Việt Nam). Chúng tôi tuyệt đối không sử dụng hàng có nguồn gốc Trung Quốc độc hại, kém chất lượng.
  • Ứng dụng : Lọc hết kim loại nặng, sắt, mangan, asen, thạch tín, Pb, Khử mùi hôi tanh của nước, làm trong nước,lọc sạch phèn, khử độ màu,khử độ chua của nước, lọc tạp chất hữu cơ và vô cơ… cho gia đình, công nghiệp, công ty, cơ quan, trường học, bệnh viện…sử dụng lọc lại nước máy, nước thủy cục, lọc nước hồ cá
  • Van xúc rửa bán tự động: vệ sinh xúc xã phèn tự động, tái sinh khả năng lọc, tăng hiệu quả xử lý. Dễ vận hành, đường ống gọn gàng, thẩm mỹ cao
Thông Số Kỹ Thuật
1 Công suất lọc 0.6m3/h theo công xuất bơm
2 Số cột lọc:
+ 02 cột INOX
- Được sản xuất chất liệu INOX 304 có khả năng chống ăn mòn và oxy hóa, tiện lợi cho việc sử dụng ngoài trời, không ngả vàng, không để lại vết ố, trắng ánh nắng chiều trực tiếp gây ra hiện tượng mọc rêu
- Không sử dụng cột lọc cho nguồn nước nhiễm mặn
3 Van vận hành
+ 02 van vận hành tự động
- Van tự động (Autovalve) hệ thống được điều khiển bởi cụm vi mạch điện tử, có thể điều chỉnh được thời gian vận hành hay xúc rửa mà không cần nhớ thời gian sục rửa, đưa cột lọc hoàn nguyên về trạng thái ban đầu giúp tuổi thọ vật liệu lọc bền hơn, đảm bảo chất lượng nước hơn.
4 Bộ vật liệu lọc gồm:
+ Than hoạt tính
+ Mangan
+ Cát thạch anh
+ Sỏi đệm
- Than hoạt tính: Có khả năng hấp phụ các kim loại nặng, khử mùi tanh trong nước, xử lý mùi hôi thối, chất mầu, mùi và hữu cơ hòa tan trong nước.
+ Mangan: Chức năng dùng, khử mùi loại bỏ được Fe, Mn, As, Flo, Asen, khử mùi tanh có trong nước bằng cách oxy hóa trực tiếp qua tiếp xúc với bề mặt cát. Cát mangan có đặc điểm dạng hạt thô, màu nâu hoặc nâu xám, độ cứng cao, chịu ăn mòn, khó tan trong nước, thời gian sử dụng được dài. Cát mangan lọc nước có tác dụng  loại bỏ  hiệu quả, quá trình xử lý không cần cho thêm bất kỳ hóa chất nào.
- Cát lọc thạch anh: Có tác dụng cơ học, loại bỏ cặn bẩn, huyền phù, cặn lơ lửng
- Sỏi đệm: Có chức năng lọc chặn thô, kích cỡ lớn ban đầu và chống bó vật liệu
5 Tuổi thọ vật liệu - Thời gian từ 12 – 36 tháng tùy chất lượng nguồn nước và định kỳ vận hành xục rửa thường xuyên
6 Hệ thống đường ống gồm
+ Hệ thống đường ống nội tuyến ( 3 m)
- Chất liệu đường ống nhựa PPR hoặc PVC theo tích hợp đường ống có sẵn của gia đình
7 Bơm
+ Chủ đầu tư cung cấp
- Sử dụng bơm đang có sẵn của gia đình đẩy từ bể ngầm qua cột lọc.
8 Bảo hành: - Cột lọc + van: 24 tháng
9 Vận chuyển lắp đặt - Hoàng Ngân
10 Ứng dụng - Hệ thống lọc thô dùng cho hộ gia đình có lượng người sử dụng ít và nguồn nước máy đầu vào, không bị nhiễm canxi

2. Ưu điểm của hệ thống lọc nước sinh hoat inox:
  • Độ bền vật liệu từ 5-10 năm. phụ thuộc vào nước đầu vào, xúc xả ngược chất bẩn theo định kỳ bằng van tự động.
  • Vật liệu đạt chuẩn an toàn thực phẩm đã qua kiểm định.
  • Lắp đặt dễ dàng bằng nhiều cách khác nhau (ở mục dưới) vận hành đơn giản.
  • Không tạ sản phẩm phụ, không phai vật liệu vào nguồn nước.
  • Kích thức nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích
  • Lưu lượng nước nhiều thông số phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng nước từ hộ gia đình đến công nghiệp
  • Sử dụng van xúc rửa bẩn theo định kỳ bằng van tự động dễ dàng thao tác.
Công nghệ lắp đặt thiết bị lọc
binh loc nuoc phen inox 2712

Cách lắp đặt thứ nhất :
  • Quy trình công nghệ:Nước được bơm vào bồn chứa nước đầu ngồn ( bồn đầu ngồn được thiết kế có độ cao tối thiểu 1.4mét tính từ mặt sàn đến đáy bồn và nên chọn mua bồn đứng ) sau đó chảy tự do qua thiết bị lọc tại đây dưới tác dụng củavật liệu lọc đa tầng các chất bẩn được giử lại trong thiết bị lọc và được thải ra ngoài bằng van thải theo định ký, còn nướcsạch sẻ chảy vào bồn chứa nước sạch, tại bồn chứa nước sạch sẻ được gắn phao cơ nhằm mục đích ngắt nước khi bồn đã chứa đầy nước và cho nước chảy vào khi nước bị hao hụt, với tác dụng của phao cơ thì bồn chứa nước sạch luôn được dự trữ đầy nước.
  • Ưu điểm: Đây là phương pháp lắp đặt thông dụng nhất, với cách lắp đặt này thì nước sẻ được chảy từ từ qua bộ lọcnước từ đó mang lại hiệu quả lọc tốt nhất. Bồn chứa Nước sạch luôn đầy từ đó có thể tăng áp lực chảy xuống khi sử dụng.
  • Nhược điểm: Cần diện tích lắp đặt nhiều, chân đỡ bồn chứa nước cần được gia cố chắc chắn và cần được thiết kế có thể trèo lên được để gắn ống nước và phao điện tự động bơm.
Cách lắp đặt thứ hai :
  • Quy trình công nghệ:Nước đầu ngồn được bơm trực tiếp qua thiết bị lọc tại đây dưới tác dụng của vật liệu lọc đa tầng các chất bẩn được giử lại trong thiết bị lọc và được thải ra ngoài bằng van thải theo định ký, còn nước sạch được cấp vào bồn chứa nước sạch, tại bồn chứa nước sạch sẻ được gắn phao điện tự động điều khiển tắt mở bơm nhằm mục đích tắt bơm khi bồn đã chứa đầy nước và mở bơm khi nước bị hao hụt một khoảng nhất định do mình cài đặt, với tác dụng của phao nước tự động thì bồn chứa nước sạch luôn được dự trữ đầy nước.
  • Ưu điểm: Đây là phương pháp lắp đặt tối ưu nhất áp dụng cho những nơi không có diện tích đặt 2 bồn chứa nước, tiết kiệm chi phí mua bồn chứa nước và chi phí làm chân đỡ bồn nhưng lại mang hiệu quả lọc tốt nhất mang lại hiệu quả lọc tốt nhất.
  • Nhược điểm: Phải lắp thiết bị lọc có khẳn năng chịu áp lực nước cao như bộ lọc nước bằng composite hoặc inox 304.
Cách lắp đặt thứ ba :
  • Quy trình công nghệ: Nước được bơm vào bồn chứa nước đầu ngồn ( bồn đầu ngồn được thiết kế có độ cao tối thiểu 1.5 mét tính từ mặt sàn đến đáy bồn và nên chọn mua bồn đứng ) sau đó chảy tự do qua thiết bị lọc tại đây dưới tác dụng của vật liệu lọc đa tầng các chất bẩn được giử lại trong thiết bị lọc và được thải ra ngoài bằng van thải theo định ký, còn nước sạch sẻ được cấp trực tiếp và đường ống nước tổng cấp trược tiếp xuống sử dụng cho toàn bộ ngôi nhà
  • Ưu điểm: Đây là phương pháp lắp đặt tối ưu nhất áp dụng cho những nơi không có diện tích đặt 2 bồn chứa nước chẳng hạn như chỉ có 1 bồn chứa nước đặt phía trên nhà tắm trong nhà, tiết kiệm chi phí mua bồn chứa nước và chi phí làm chân đỡ bồn nhưng lại mang hiệu quả lọc tốt nhất mang lại hiệu quả lọc rất tốt.
  • Nhược điểm: áp lực nước sử dụng sẻ bị yếu đi khoảng 10% so với khi chưa lắp bộ lọc nước sinh hoạt.
4. Lời khuyên từ chuyên gia : Bạn nên sử dụng 02 hệ thống lọc nước trong nhà:
+ Hệ thống 1 Là hệ thống lọc nước tổng sinh hoạt ( đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt ) : Với hệ thống này sẽ tạo ra ngồn nước sạch dùng cho cả nhà nhưng chưa thể dùng uống trực tiếp được.
+ Hệ thống 2 là hệ thống lọc nước dành riêng cho ăn và uống trực tiếp ( đạt tiêu chuẩn nước uống trực tiếp ) : Máy lọc tinh khiết RO có thể được lắp đặt ở vị trí như treo trên tường, để ở ngoài phòng khách khi lắp theo tủ inox đựng máy hoặc lắp dưới gầm tủ bếp (dưới chậu rửa). Như vậy sẽ tiết kiệm diện tích , có vòi nước tinh khiết riêng để sử dụng, tiện cho việc nấu nướng,ăn uống của cả gia đình. Kích thước của máy lọc nước R.O  là: chiều cao 45 cm, chiều ngang 33 cm, chiều sâu 25 cm do đó nó phù hợp để lắp đặt ở trong tất cả các loại tủ bếp hoặc phía dưới chậu rửa của các gia đình.
Hệ thống lọc nước được vận chuyển và lắp đặt miễm phí tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội và 1 số khu vực lân cận. Sản phẩm được bảo hành miễn phí trên toàn quốc bởi đội ngũ nhân viên, kỹ sư chuyên nghiệp của sẽ làm quý khách hàng hài lòng

Các phương pháp xử lý nước nhiễm phèn:
Theo như kết quả từ những mẫu phân tích nước nhiễm phèn thì hàm lượng của sắt và mangan là chiếm thành phần nhiều nhất, hàm lượng của nhôm và sulfat rất ít. Ta có thể loại bỏ nhôm và  sulfat bằng cách dùng vật liệu trao đổi cation hoặc anion. Còn sau đây chủ yếu là các phương pháp để loại bỏ sắt và mangan
1 .Khử  sắt:
1.1.Các trạng thái tồn tại tự nhiên của sắt trong các nguồn nước:
1.1.1 Các hợp chất vô cơ của ion sắt hóa trị II:
FeS, Fe(OH)2, Fe(HCO3)2, FeSO4…
Các hợp chất vô cơ của ion sắt hóa trị III: Fe(OH)3, FeCl3… trong đó keo hyđro sắt hóa trị III Fe(OH)3 là chất keo tụ, dễ dàng lắng đọng trong các bể lắng và bể lọc. Vì thế các hợp chất vô cơ của sắt hòa tan trong nước hoàn toàn có thể xử lý nước nhiễm phèn sắt bằng phương pháp lý học: làm thoáng lấy oxy của không khí để oxy hóa sắt hóa trị II thành sắt hóa trị III và cho quá trình thủy phân, keo tụ Fe(OH)3 xảy ra hoàn toàn trong các bể lắng, bể lọc tiếp xúc và bể lọc trong.
1.1.2 Các phức chất vô cơ của ion sắt với silicat, photphat (FeSiO(OH)33+)
Các phức chất hữu cơ của ion sắt với humic,fuvic…Các ion sắt hòa tan Fe(OH)+, Fe(OH)3-tồn tại tùy thuộc váo giá trị thế oxy hóa khử và pH của môi trường.
Các loại phức chất và hỗn hợp các ion hòa tan của sắt không thể khử và xử lý nước nhiễm phèn sắt bằng phương pháp lý học thông thường, mà kết hợp với phương pháp hóa học. Muốn khử sắt ở dạng này phải cho thêm vào nước các chất oxy hóa như: clo, KMnO4, ozon để phá vở liên kết và oxy hóa ion sắt thành ion hóa trị III hoặc cho vào nước các chất keo tụ FeCl3, Al2(SO4) và kiềm hóa để có giá trị pH thích hợp cho quá trình đồng keo tụ các loại keo sắt và phèn xảy ra triệt để trong các bể lắng, bể lọc tiếp xúc và bể lọc trong.
1.2. Lựa chọn dây chuyền công nghệ khử và xử lý nước nhiễm phèn sắt:
1.2.1 Các biện pháp xử lý nước nhiễm phèn trong dân gian.
Lọc nước nhiễm phèn qua tro bếp:
Liều lượng tro thay đổi 5 – 10 g/l nước, tro bếp có khả năng làm tăng pH, tăng độ kiềm HCO3-, giữ lại một phần sắt, nhôm. Nước nhiễm phèn qua lắng tro có vị ngọt, uống được nhưng phảng phất mùi tanh.
Lọc nước nhiễm phèn qua lớp bã thơm đã được sấy khô:
Nước sau khi lọc có vị ngọt, làm cho ta có cảm giác uống được, độ pH vẫn còn quá thấp (pH<4), hàm lượng nhôm và sắt không giảm. Do vậy nếu sử dụng loại nước này để uống, người dân sẽ đưa vào cơ thể một số độc chất mà không hề hay biết.
Thiết bị lọc nước nhiễm phèn
 

 

 
 
1.2.2 các phương pháp xử lý nước nhiễm phèn bằng hóa học.
Khử sắt bằng hoá chất
Khi trong nước nguồn có hàm lượng tạp chất hữu cơ cao, các chất hữu cơ sẽ tạo ra dạng keo bảo vệ các ion sắt, như vậy muốn khử sắt phải phá vỡ được màng hữu cơ bảo vệ bằng tác dụng của các chất ôxy hoá mạnh. Đối với nước ngầm, khi làm lượng sắt quá cao đồng thời tồn tại cả H 2S thì lượng ôxy thu được nhờ làm thoáng không đủ để ôxy hoá hết H2S và sắt, trong trường hợp này cần phải dùng đến hoá chất để khử sắt.
Khử sắt bằng vôi
Khi cho vôi vào nước, độ pH của nước tăng lên. Ở điều kiện giàu ion OH-, các ion Fe2+ thuỷ phân nhanh chóng thành Fe(OH)2 và lắng xuống một phần, thế ôxy hoá khử tiêu chuẩn của hệ Fe(OH)2/Fe(OH)3 giảm xuống, do đó sắt (II) dễ dàng chuyển hoá thành sắt (III). Sắt (III) hyđroxyt kết tụ thành bông cặn, lắng trong bể lắng và có thể dễ dàng tách ra khỏi nước.
Phương pháp này có thể áp dụng cho cả nước mặt và nước ngầm.
Nhược điểm của phương pháp xử lý này là phải dùng đến các thiết bị pha chế cồng kềnh, quản lý phức tạp, cho nên thường kết hợp khử sắt với quá trình xử lý nước nhiễm phèn khác như xử lý ổn định nước bằng kiềm, làm mềm nước bằng vôi kết hợp với sôđa.
Khử sắt bằng Clo
Quá trình khử sắt bằng clo được thực hiện nhờ phản ứng sau:
2Fe(HCO3)2 + Cl2 + Ca(HCO3)2 + 6H2O → 2Fe(OH)3CaCl2 + 6H+ + 6HCO3-
Khử sắt ở dạng hợp chất hữu cơ, pH>=5. Khi trong nước có chứa các hợp chất ammonia, clo tự do kết hợp tạo ra cloramin làm giảm tốc độ oxy hóa.
Khử sắt bằng Kali Permanganat (KMnO 4)
Khi dùng KMnO4 để khử sắt, quá trình xảy ra rất nhanh vì cặn mangan (IV) hyđroxyt vừa được tạo thành sẽ là nhân tố xúc tác cho quá trình khử. Phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
5Fe2+ + MnO4-+ 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Khử sắt bằng ClO2:
Quá trình oxy hóa xảy ra theo phương trình phản ứng:
Fe2+ + ClO2 + 3H2O g Fe(OH)3 + ClO2- + 3H+
Quá trình diễn ra khi pH>7
Khử sắt bằng O3:
Phương trình phản ứng:
Fe2+ + O3 + 2H2O g Fe(OH)3 + O2 + H+
Nhược điểm khi sử dụng O3 là tạo thành lớp váng nổi trên bề mặt và khó tách váng nổi đó ra khỏi.

 
1.2.3 các phương pháp xử lý nước nhiễm phèn bằng hóa lý.
DS3 – Hạt lọc xử lý nước nhiễm phèn
Hạt lọc nước đa năng DS3 dùng xử lý nước nhiễm phèn, nước giếng…, đã được tặng giải thưởng Sáng tạo Khoa học công nghệ Việt Nam. Nhờ tính năng loại bỏ sắt, magan và các yếu tố độc hại khác, DS3 là sản phẩm bảo vệ sức khỏe trước hiện trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. Với 50kg DS3 và vài thùng nhựa có thể tạo nên thiết bị lọc nước gia đình.
 
 
Khử sắt bằng cách lọc nước nhiễm phèn qua lớp vật liệu lọc đặc biệt
Các vật liệu đặc biệt có khả năng xúc tác, đẩy nhanh quá trình ôxy hoá khử Fe2+ thành Fe3+và giữ lại trong tầng lọc. Quá trình diễn ra rất nhanh chóng và có hiệu quả cao. Cát đen là một trong những chất có đặc tính như thế.
Khử phèn sắt bằng trao đổi ion
Cho nước nhiễm phèn đi qua vật liệu trao đổi ion. Các ion Fe2+ sẽ trao đổi với các ion H+ và Na+ trong thành phần của vật liệu lọc. Kết quả là Fe2+ được giữ lại trong thành phần của vật liệu lọc
Các ion Ca2+ và Mg2+ cũng tham gia trong quá trình này. Phương pháp này vừa cho hiệu quả khử sắt cao, vừa làm mềm nước.
KDF 85
Được nâng cấp trên nguyên tắc trao đổi ion, phương pháp này đặc biệt hiệu quả và thích hợp cho xử lý nước hộ gia đình. Linh hồn của phương pháp xử lý này nằm ở cấu tạo của vật liệu trao đổi ion. Đây là một hợp chất giữa Đồng và Kẽm, được hoạt tính hóa, vừa có thể trao đổi ion với Fe2+ vừa khử được mùi tanh, khử khuẩn mà không cần bất cứ hóa chất gì.
Vật liệu lọc FILOX-R đột phá trong công nghệ xử lý nước nhiễm phèn:
FILOX là một vật liệu oxy hóa khử phèn không dùng hóa chất, là sáng chế độc quyền của WATTS Water Technologies với những đặc điểm :
- Cho lưu lượng cao nhất trong số tất cả các vật liệu khử sắt.
- Tự động tái sinh mà không cần thêm bất cứ hóa chất gì.
- Hiệu quả khử Mangan cao
Phương pháp trao đổi ion được sử dụng khi kết hợp với quá trình khử cứng. Khi sử dụng thiết bị trao đổi ion để khử sắt, nước ngầm không được tiếp xúc với không khí vì Fe3+ sẽ làm giảm khả năng trao đổi của các ionic. Chỉ có hiệu quả khi khử nước ngầm có hàm lượng sắt thấp

Thiết bị lọc nước nhiễm phèn
1.2.4  Phương pháp oxy hoá sắt
Nguyên lý của phương pháp này là oxy hoá (II) thành sắt (III) và tách chúng ra khỏi nước dưới dạng hyđroxyt sắt (III). Trong nước ngầm, sắt (II) bicacbonat là một muối không bền, nó dễ dàng thuỷ phân thành sắt (II) hyđroxyt theo phản ứng:
Fe(HCO)3)2 + 2H2O → Fe(OH)2 + 2H2CO3
Nếu trong nước có oxy hoà tan, sắt (II) hyđroxyt sẽ bị oxy hoá thành sắt (III) hyđroxyt theo phản ứng:
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3 ↓
Sắt (III) hyđroxyt trong nước kết tủa thành bông cặn màu vàng và có thể tách ra khỏi nước một cách dễ dàng nhờ quá trình lắng lọc.
Kết hợp các phản ứng trên ta có phản ứng chung của quá trình oxy hoá sắt như sau:
4Fe2+ + 8HCO3- + O2 + H2O → 4Fe(OH)3 + 8H+ + 8HCO3-
Nước ngầm thường không chứa ôxy hoà tan hoặc có hàm lượng ôxy hoà tan rất thấp. Để tăng nồng độ ôxy hoà tan trong nước ngầm, biện pháp đơn giản nhất là làm thoáng. Hiệu quả của bước làm thoáng được xác định theo nhu cầu ôxy cho quá trình khử sắt.
1.2.5 Xử lý nước nhiễm phèn sắt bằng phương pháp làm thoáng:
Làm thoáng đơn giản bề mặt lọc
Nước cần khử sắt được làm thoáng bằng dàn phun mưa ngay trên bề mặt lọc. Chiều cao giàn phun thường lấy cao khoảng 0,7m, lỗ phun có đường kính từ 5-7mm, lưu lượng tưới vào khoảng 10 m3/m2.h. Lượng ôxy hoà tan trong nước sau khi làm thoáng ở nhiệt độ 250C lấy bằng 40% lượng ôxy hoà tan bão hoà (ở 250C lượng ôxy bão hoà bằng 8,1 mg/l).
Nguồn nước đầu vào có hàm lượng sắt không được lớn hơn 10 mg/l. Nước sau làm thoáng có pH>6.8, ammonia <1 mg/l. Khử được 30-35% CO2.
Nhược điểm: không xử lý được nước có hàm lượng sắt cao. Nếu hàm lượng sắt cao mà không đủ khí O2 thì Fe2+ còn lại trong nước sẽ tạo thành kết tủa Fe3+ làm nghẹt đường ống.
Làm thoáng bằng giàn mưa tự nhiên
Nước cần làm thoáng được tưới lên giàn làm thoáng một bặc hay nhiều bậc với các sàn rải xỉ hoặc tre gỗ.
Lưu lượng tưới và chiều cao tháp cũng lấy như trường hợp trên. Lượng ôxy hoà tan sau làm thoáng bằng 55% lượng ôxy hoà tan bão hoà. Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 50%.
Làm thoáng cưỡng bức
Cũng có thể dùng tháp làm thoáng cưỡng bức với lưu lượng tưới từ 30 đến 40 m3/h. Lượng không khí tiếp xúc lấy từ 4 đến 6 m3 cho 1m3 nước. Lượng ôxy hoà tan sau làm thoáng bằng 70% hàm lượng ôxy hoà tan bão hoà.
Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 75%.
Ưu điểm:
- Diện tích xây dựng nhỏ, công trình gọn nhẹ.
- Kiểm soát được lượng khí cấp.
- Tốc độ oxy hóa nhanh.
- Có khả năng công nghệ hóa.
1.2.6 Khử sắt bằng phương pháp vi sinh
Một số loại vi sinh có khả năng ôxy hoá sắt trong điều kiện mà quá trình ôxy hoá hoá học xảy ra rất khó khăn. Chúng ta cấy các mầm khuẩn sắt trong lớp cát lọc của bể lọc, thông qua hoạt động của các vi khuẩn sắt được loại ra khỏi nước. Thường sử dụng thiết bị bể lọc chậm để khử sắt.
2. Khử  Mangan:
2.1 Phương pháp oxy hóa:
Quy trình công nghệ cơ bản cũng giống như khử sắt bao gồm giàn mưa, lắng tiếp xúc và lọc. Riêng phần bể lọc, do phản ứng oxy hóa mangan diễn ra chậm nên lớp cát lọc nước nhiễm phèn phải có bề dày 1,2-1,5m. Quy trình rửa lọc phải được lựa chọn trên cơ sở thực nghiệm chính xác, nhằm mục đích giữ lại một lớp màng Mn(OH)4 bao quanh hạt cát lọc làm màng xúc cho chu kỳ tiếp theo. Nếu rửa sạch hạt cát lọc thì vào chu kỳ lọc sau lại cần có thời gian để tạo ra lớp màng xúc tác mới (thường từ 5-10 ngày). Để đạt hiệu quả cao, vật liệu lọc nước nhiễm phèn nên dùng cát đen (đã phủ một lớp đioxit mangan).
Trong nước có chứa cả sắt và mangan, thì giàn làm thoáng cần phải đảm bảo đủ lượng oxy hòa tan cho cả quá trình oxy hóa sắt và mangan. Do sắt oxy hóa trước nên quá trình oxy hóa mangan  sẽ xảy ra ở các lớp cát lọc nằm bên dưới.
Tùy theo tính chất nguồn nước và điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép, quy trình kết hợp có thể là:
2.1.1 Xử lý có xúc tác:
Bao gồm làm thoáng, lắng tiếp xúc, bể lọc một hoặc hai lớp. Nếu sau khi sắt oxy hóa hết, độ pH của nước cao hơn thì quá trình oxy hóa mangan sẽ diễn ra thuận lợi. Bể lọc cần có lớp cát dày không nhỏ hơn 1,5m. Dùng bể lọc hai lớp (than hoạt tính và cát thạch anh) đạt hiệu quả cao hơn.Quy trình này chỉ có một cấp bể lọc, cặn Mn(OH)4 được tạo ra trước là nhân tố xúc tác cho sự oxy hóa mangan. Tuy nhiên quy trình rửa lọc sẽ rất phức tạp vì nếu rửa sạch cặn sắt nằm ở lớp vật liệu lọc bên trên (cần cường độ rửa lớn) thì khó giữ lại được lớp màng xúc tác Mn(OH)4 ở lớp cát bên dưới.
2.1.2 Xử lý không xúc tác:
Khi hàm lượng sắt và mangan  trong nước đều lớn hoặc không thỏa mãn yêu cầu của hệ một bậc thì chọn quy trình xử lý hai bậc.Quá trình khử sắt sẽ hoàn thành ở bậc một gồm các khâu làm thoáng, lắng, lọc. Sau đó xử lý nâng pH của nước lên trên 8. Nếu lượng oxy hòa tan không đủ để oxy hóa mangan tiến hành làm thoáng lại và lọc nước qua bể lọc thứ hai để xử lý mangan. Quy trình này tuy tốn kém hơn về xây dựng nhưng chất lượng và hiệu quả xử lý ổn định. Các bể lọc có chức năng khác nhau rõ ràng, nên vận hành rửa lọc đơn giản hơn.

 

Đánh giá

Bình luận

Sản phẩm cùng loại